- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Hoàng Tuấn N và chị Nguyễn Thu H. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN TÂY HỒ THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 306/2017/QĐST-HNGĐ | Tây Hồ, ngày 30 tháng 11 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ việc Hôn nhân gia đình thụ lý số: 391/2017/TLST –HNGĐ ngày 09/11/2017 giữa:
- Chị Nguyễn Thu H – sinh năm: 1981 HKTT và trú tại: Số 03, ngõ 484 H, phường B, quận T, thành phố H
- Anh Hoàng Tuấn N– sinh năm: 1978 HKTT: Đội 10, Đức Thụ, xã L, huyện M, thành phố H Trú Tại: Số 1, ngõ 6 T, phường C, quận B, thành phố H Căn cứ Điều 212 và Điều 213 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; Căn cứ Điều 55, Điều 81, Điều 82 và Điều 83 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014; Căn cứ Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 22 tháng 11 năm 2017.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 22 tháng 11 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Hoàng Tuấn N và chị Nguyễn Thu H. 2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về tình cảm: Anh N và chị H thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Anh chị có 01 (một) con chung là Hoàng Trọng N - sinh ngày 24/12/2011. Hai bên thỏa thuận: Anh N trực tiếp chăm sóc và nuôi dưỡng cháu Hoàng Trọng N, tạm hoãn cấp dưỡng nuôi con chung đối với chị H cho đến khi Anh N có yêu cầu hoặc thay đổi khác. Chị H có quyền đi lại, thăm nom, chăm sóc con chung, không ai được cản trở.
- Về tài sản, nhà ở, công nợ: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về lệ phí: Anh N tự nguyện nộp 300.000đ lệ phí ly hôn sơ thẩm, được trừ vào tiền tạm ứng án phí đã nộp 300.000đ theo biên lai số 06396 ngày 09 tháng 11 năm 2017 tại Chi cục Thi hành án dân sự quận T. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - VKSND quận T; thành phố Hà Nội; - Chi cục THADS quận T; thành phố Hà Nội; - UBND phường B, quận T; thành phố H; - Đương sự; - Lưu HS. | TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN TÂY HỒ Thẩm phán Lê Thúy Linh |