vanban.org

Quyết định 306/2017/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

TAND Q. Ba Đình, TP. Hà Nội Tuyên án 27/07/2017 Hôn nhân và gia đình Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Đỗ Thu H và anh Nguyễn Xuân D 2.

Nguyễn Tuấn L, sinh ngày 16 tháng 5 năm 1991; Nguyễn Gia T, sinh ngày 02 tháng 10 năm 2001. Con chung Nguyễn Tuấn Linh đã trưởng thành đủ 18 tuổi, phát triển bình thường về thể chất, trí tuệ, tinh thần, chị Đỗ Thu H và anh Nguyễn Xuân D không yêu cầu Tòa án giải quyết. Chị Đỗ Thu H trực tiếp nuôi dư… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Đỗ Thu H và anh Nguyễn Xuân D 2.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 144 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN BA ĐÌNH
THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

___________________
Số: 306/2017/QĐST-HNGĐ
Hà Nội, ngày 27 tháng 7 năm 2017

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN

CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ việc dân sự hôn nhân và gia đình số 370/2017/HNGĐ – ST ngày 12/7/2017 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn” giữa: Ngƣời yêu cầu thứ nhất: Chị Đỗ Thu H, sinh năm 1962 Địa chỉ: Tập thể Viện P Phố L, phường C, quận B, thành phố Hà Nội. Ngƣời yêu cầu thứ hai: Anh Nguyễn Xuân D, sinh năm 1961. Địa chỉ: Phố H, phường B, quận T, thành phố Hà Nội. Căn cứ điều 144; điều 149; điều 150; điều 212; điều 213; điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào khoản 1 điều 51; điều 54; điều 55; điều 57; điều 81; điều 82; điều 83 Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Căn cứ biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 20 tháng 7 năm 2017.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 20 tháng 7 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Đỗ Thu H và anh Nguyễn Xuân D 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau: Về con chung: Có 02 con chung:

- Nguyễn Tuấn L, sinh ngày 16 tháng 5 năm 1991;

- Nguyễn Gia T, sinh ngày 02 tháng 10 năm 2001. Con chung Nguyễn Tuấn Linh đã trưởng thành đủ 18 tuổi, phát triển bình thường về thể chất, trí tuệ, tinh thần, chị Đỗ Thu H và anh Nguyễn Xuân D không yêu cầu Tòa án giải quyết. Chị Đỗ Thu H trực tiếp nuôi dưỡng con chung Nguyễn Gia T, sinh ngày 02 tháng 10 năm 2001, cho đến khi con chung đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác. Anh Nguyễn Xuân D cấp dưỡng con chung 5,000,000đ/ tháng (Năm triệu đồng/tháng) kể từ tháng 8 năm 2017 cho đến khi con chung Nguyễn Gia T đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác. Anh Nguyễn Xuân D có nghĩa vụ và được quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung, không ai được cản trở. Về tài sản chung và nhà ở: Chị Đỗ Thu H và anh Nguyễn Xuân D tự thỏa thuận xong, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Về các khoản nợ chung: Chị Đỗ Thu H và anh Nguyễn Xuân D xác định không có khoản nợ chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Về án phí ly hôn sơ thẩm: Chị Đỗ Thu H tự nguyện chịu toàn bộ án phí ly hôn sơ thẩm là 300,000đ (Ba trăm nghìn đồng), được trừ vào số tiền tạm ứng án phí, lệ phí 300,000đ (Ba trăm nghìn đồng) đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự quận B, thành phố Hà Nội theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0007483 ngày 11/7/2017 của Chi cục Thi hành án dân sự quận B, thành phố Hà Nội. 4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi đƣợc ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.

Cỡ chữ