- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BÌNH CHÁNH THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 305/2024/QĐST-HNGĐ | Bình Chánh, ngày 15 tháng 4 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BÌNH CHÁNH, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Căn cứ vào Điều 212, 213 và khoản 4 Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 57, 58, 81, 82, 83, 84 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 241/2024/TLST-HNGĐ ngày 18 tháng 3 năm 2024 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con, chia tài sản khi ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
1. Bà Cao Thị Kim P, sinh năm: 1994
Địa chỉ: ấp X, xã T, huyện B, Thành phố Hồ Chí Minh.
2. Ông Huỳnh Tấn P, sinh năm: 1995
Địa chỉ: Số V ấp N, xã P, huyện C, tỉnh Long An.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Tại biên bản hoà giải đoàn tụ không thành ngày 05 tháng 4 năm 2024, bà Cao Thị Kim P và ông Huỳnh Tấn P thật sự tự nguyện ly hôn và thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ các vấn đề về con chung, tài sản chung và nợ chung.
Xét việc thỏa thuận của các bên là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Bà Cao Thị Kim P và ông Huỳnh Tấn P thuận tình ly hôn.
Giấy chứng nhận kết hôn số 49/2016 đăng ký ngày 29/3/2016 tại Ủy ban nhân dân xã Phước Đông, huyện Cần Đước, tỉnh Long An không còn giá trị pháp lý.
- Về con chung: Bà Cao Thị Kim P và ông Huỳnh Tấn P đều xác nhận có 02 (hai) con chung là trẻ Huỳnh Bảo N, sinh ngày: 16/9/2016 và trẻ Huỳnh Gia B, sinh ngày: 23/7/2019. Khi ly hôn, bà Cao Thị Kim P và ông Huỳnh Tấn P cùng thống nhất giao trẻ Huỳnh Bảo N và trẻ Huỳnh Gia B cho bà Cao Thị Kim P trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng. Tạm hoãn nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con đối với ông Huỳnh Tấn P cho đến khi bà Cao Thị Kim P có yêu cầu.
Ông Huỳnh Tấn P có quyền và nghĩa vụ đến thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung, không ai được quyền cản trở.
Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom của người đó.
Cha, mẹ trực tiếp nuôi con cùng các thành viên trong gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.
Vì lợi ích con chung, sau này các đương sự đều có quyền xin thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc yêu cầu giải quyết việc cấp dưỡng nuôi con.
- Về tài sản chung: Bà Cao Thị Kim P và ông Huỳnh Tấn P đều xác nhận không có nên Tòa án không xem xét, giải quyết.
- Về nợ chung: Bà Cao Thị Kim P và ông Huỳnh Tấn P đều xác nhận không có nên Tòa án không xem xét, giải quyết.
2. Về lệ phí Tòa án: Bà Cao Thị Kim P và ông Huỳnh Tấn P phải chịu lệ phí giải quyết việc dân sự là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng), được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí sơ thẩm 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) mà bà Cao Thị Kim P và ông Huỳnh Tấn P đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0033375 ngày 13 tháng 3 năm 2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Bình Chánh, Thành phố Hồ Chí Minh. Bà Cao Thị Kim P và ông Huỳnh Tấn P đã nộp đủ lệ phí.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND H. Bình Chánh; - UBND xã Phước Đông, huyện Cần Đước, tỉnh Long An; - Chi cục THADS H. Bình Chánh; - Lưu: Hồ sơ việc dân sự. | THẨM PHÁN (Đã ký và đóng dấu) Lê Thị Kim Tuyền |