- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Chị Nguyễn Thị Dung và anh Nguyễn Văn Anh Hoàn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị D và anh Nguyễn Văn Anh H. 2.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THÁI NGUYÊN TỈNH THÁI NGUYÊN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 305/2023/QĐST-HNGĐ | Thái Nguyên, ngày 03 tháng 7 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân và Gia đình sơ thẩm thụ lý số: 378/2023/TLST- HNGĐ ngày 16 tháng 6 năm 2023, giữa: Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị D, sinh năm 1979 Nơi cư trú: Tổ 4, phường T, TP. T, tỉnh Thái Nguyên Bị đơn: Anh Nguyễn Văn Anh H, sinh năm 1978 Nơi thường trú: Phường Tứ H, Thị xã H, tỉnh Thừa Thiên Huế Nơi ở hiện tại: TDP 4, thị trấn H, huyện Q, tỉnh Cao Bằng Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Điều 51, 55 của Luật Hôn nhân và gia đình; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ quốc hội quy định về thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Căn cứ biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 23 tháng 6 năm 2023.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 23 tháng 6 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị D và anh Nguyễn Văn Anh H. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị D và anh Nguyễn Văn Anh H xác định tình cảm không còn nhất trí thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Có 02 con chung là Nguyễn Quang T, sinh năm 2003 và Nguyễn Quang H, sinh năm 2004. Các con đã trưởng thành chị D và anh H không yêu cầu Toà án giải quyết.
- Về tài sản chung và nợ chung: Chị D và anh H tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Chị D nhận nộp 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm nộp ngân sách Nhà nước. Hoàn trả cho chị D 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) còn lại theo biên lai thu số 0000300 ngày 16/6/2023 tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Thái Nguyên. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - VKSND TP. T; - TAND tỉnh Thái Nguyên; - VKSND tỉnh Thái Nguyên; - Chi cục THADS TP. T; - UBND p. Tứ Hạ, TX. Hương Trà; Tỉnh Thừa Thiên Huế; - Đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án./. | THẨM PHÁN Đỗ Thị Thanh Nhàn |