vanban.org

Quyết định 305/2023/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Đinh Q và bà Nguyễn T.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: Hai bên thỏa thuận, giao con chung Đinh T, sinh ngày 29/9/2007; Đinh Nguyễn Minh A, sinh ngày 05/7/2009; Đinh Nguyễn Minh T, sinh ngày 29/9/2011; Đinh Nguyễn Bảo A, sinh ngày 14/8/2015 và Đinh Nguyễn Trung K, sinh ngày 23/7/2020 … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ông Đinh Q và bà Nguyễn T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Đinh Q và bà Nguyễn T.
  • Căn cứ chính? Điều 107 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN Đ
TỈNH LÂM ĐỒNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 305/2023/QĐST-HNGĐĐ, ngày 10 tháng 11 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 495/2023/TLST-HNGĐ ngày 16 tháng 10 năm 2023 giữa:

- Nguyên đơn: Ông Đinh Q, sinh năm: 1983.

Trú tại: 298 thôn K, xã B, huyện Đ, Lâm Đồng.

- Bị đơn: Bà Nguyễn T, sinh năm: 1984

Trú tại: 298 thôn K, xã B, huyện Đ, Lâm Đồng.

Căn cứ vào Điều 147, 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 51, 55, 71, 81, 82, 83, 84, 107 Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí tòa án;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 01 tháng 11 năm 2023.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 01 tháng 11năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Đinh Q và bà Nguyễn T.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Hai bên thỏa thuận, giao con chung Đinh T, sinh ngày 29/9/2007; Đinh Nguyễn Minh A, sinh ngày 05/7/2009; Đinh Nguyễn Minh T, sinh ngày 29/9/2011; Đinh Nguyễn Bảo A, sinh ngày 14/8/2015 và Đinh Nguyễn Trung K, sinh ngày 23/7/2020 cho ông Đinh Q trực tiếp nuôi dưỡng cho đến ngày các con chung trên thành niên. Bà Nguyễn T không phải cấp dưỡng nuôi con chung.

- Về cấp dưỡng nuôi con chung: Bà Nguyễn T không yêu cầu ông Đinh Q cấp dưỡng nuôi con chung.

Quyền đi lại thăm nom con, chăm sóc nuôi dưỡng, giáo dục con; quyền thay đổi người trực tiếp nuôi con; quyền yêu cầu cấp dưỡng được thực hiện theo Luật Hôn nhân và Gia đình.

- Về án phí: Hai bên thỏa thuận, ông Đinh Q nhận chịu 150.000đồng (Một trăm năm mươi ngàn đồng) án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm được khấu trừ vào số tiền 300.000đồng (Ba trăm ngàn đồng) đã tạm nộp theo biên lai thu số 0002254 ngày 13/10/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đ. Hoàn trả cho ông Đinh Q 150.000đồng (Một trăm năm mươi ngàn đồng) án phí còn thừa.

Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ