- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Nguyễn Thị Thu T, Nguyễn Thị Đ, Lê Văn Th"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN GÒ CÔNG TÂY TỈNH TIỀN GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 305/2023/QĐST-DS | Gò Công Tây, ngày 25 tháng 8 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 17 tháng 8 năm 2023, về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 252/2023/TLST- DS ngày 01 tháng 8 năm 2023.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Nguyễn Thị Thu T, sinh năm 1978.
Địa chỉ: ấp H, xã Đ, huyện G, tỉnh T.
Đại diện ủy quyền: Đỗ Thị Thu N, sinh năm 1985.
Địa chỉ: K, thị trấn V, huyện G, tỉnh T.
- Bị đơn: Nguyễn Thị Đ, sinh năm 1956.
Lê Văn Th, sinh năm 1955.
Cùng địa chỉ: ấp B, xã B, huyện G, tỉnh T.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Bà Nguyễn Thị Đ và ông Lê Văn Th có nghĩa vụ liên đới trả cho chị Nguyễn Thị Thu T 05 (năm) chỉ vàng 24k; trả ngay khi quyết định có hiệu lực pháp luật.
- Về án phí:
+ Chị T phải chịu 347.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm, được trừ vào tiền tạm ứng án phí đã nộp 650.000 đồng theo biên lai số 0011575 ngày 01/8/2023 của Chi cục thi hành án dân sự huyện G, nên hoàn lại cho chị T 303.000 đồng.
+ Bà Đ và ông T được miễn nộp tiền án phí dân sự sơ thẩm, do người cao tuổi.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự”./.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện G; - Lưu hồ sơ vụ án. | Lê Trung Hiếu |