- Tranh chấp gì? án hình sự — "Nguyễn Hữu K và Lê Kim T - Đánh bạc - phạm tội đánh bạc (điều 321 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của BLHS năm 2015)"
- Tòa quyết gì? Đình chỉ xét xử phúc thẩm vụ án hình sự phúc thẩm thụ lý số: 211/2021/TLPT-HS ngày 10 tháng 3 năm 2021 đối với bị cáo Nguyễn Hữu K và bị cáo Lê Đức T phạm tội “Đánh bạc”. 2.
- Căn cứ chính? Điều 342 Bộ luật Tố tụng hình sự; Điều 348 Bộ luật Tố tụng hình sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI ––––––––––––––– | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 305/2021/HSPT-QĐ | Hà Nội, ngày 26 tháng 4 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
Đình chỉ việc xét xử phúc thẩm
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Thành phần Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có: Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Trần Thị Tâm Các Thẩm phán: Ông Nguyễn Đình Tiến và bà Vũ Thị Thu Thủy
NHẬN THẤY:
Ngày 05/02/2021, bị cáo Nguyễn Hữu K và bị cáo Lê Đức T có đơn kháng cáo đối với Bản án hình sự sơ thẩm số 21/2021/HSST ngày 29/01/2021 của Tòa án nhân dân quận Bắc Từ Liêm, thành phố Hà Nội với nội dung xin giảm nhẹ hình phạt.
XÉT THẤY:
Tại phiên tòa phúc thẩm ngày 14/4/2021, bị cáo Nguyễn Hữu K đã rút toàn bộ kháng cáo. Việc rút kháng cáo của bị cáo là tự nguyện. Tại phiên tòa phúc thẩm ngày 26/4/2021, bị cáo Lê Đức T đã rút toàn bộ kháng cáo. Việc rút kháng cáo của bị cáo là tự nguyện. Căn cứ Điều 342 và Điều 348 của Bộ luật Tố tụng hình sự,
QUYẾT ĐỊNH:
1. Đình chỉ xét xử phúc thẩm vụ án hình sự phúc thẩm thụ lý số: 211/2021/TLPT-HS ngày 10 tháng 3 năm 2021 đối với bị cáo Nguyễn Hữu K và bị cáo Lê Đức T phạm tội “Đánh bạc”. 2. Bản án hình sự sơ thẩm số 21/2021/HSST ngày 29/01/2021 của Tòa án nhân dân quận Bắc Từ Liêm, thành phố Hà Nội có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ra Quyết định đình chỉ xét xử phúc thẩm.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ
| Nơi nhận: - VKSND thành phố Hà Nội; - CA quận Bắc Từ Liêm; - VKSND quận Bắc Từ Liêm; - TAND quận Bắc Từ Liêm; - THADS quận Bắc Từ Liêm; - Bị cáo; - Lưu Hồ sơ vụ án, V.Phòng. Hướng dẫn sử dụng mẫu số 52-HS: (1) và (3) ghi tên Tòa án xét xử phúc thẩm. (2) ô thứ nhất ghi số, ô thứ hai ghi năm ra quyết định (ví dụ: 16/2017/HSPT-QĐ). (4) ghi họ tên của Thẩm phán; nếu là Tòa án quân sự thì không ghi Ông (Bà) mà ghi cấp bậc quân hàm. (5) ghi tư cách tố tụng của người kháng cáo; nếu là cá nhân thì ghi đầy đủ họ tên của người kháng cáo; nếu pháp nhân thương mại thì ghi tên của pháp nhân thương mại; nếu là Viện kiểm sát kháng nghị thì ghi tên Viện kiểm sát kháng nghị. (6) ghi cụ thể số và ký hiệu Bản án, Quyết định (ví dụ: 168/2017/HSST-QĐ ngày 03 tháng 6 năm 2017). (7) và (11) ghi tên Tòa án xét xử sơ thẩm. (8) ghi nội dung kháng cáo, kháng nghị. (9) nếu có một hoặc hai bị cáo có kháng cáo, bị kháng cáo, kháng nghị và người kháng cáo, Viện kiểm sát kháng nghị đã rút toàn bộ kháng cáo, kháng nghị thì ghi đầy đủ họ tên của bị cáo; nếu có từ ba bị cáo trở lên có kháng cáo, bị kháng cáo, kháng nghị và người kháng cáo, Viện kiểm sát đã rút toàn bộ kháng cáo, kháng nghị thì ghi họ tên của bị cáo bị Tòa án cấp sơ thẩm xử phạt mức án cao nhất và thêm các chữ và các bị cáo khác. (10) ghi các tội danh của bị cáo được tuyên trong bản án hình sự sơ thẩm. Điều 348 của Bộ luật Tố tụng hình sự; Cơ quan thi hành án hình sự có thẩm quyền; Cơ quan điều tra; Trại tạm giam, Trại giam nơi đang giam giữ bị cáo. | THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Trần Thị Tâm (12) ghi những nơi mà Tòa án phải giao hoặc gửi theo quy định tại khoản 3 |