vanban.org

Quyết định 305/2020/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND Q. Sơn Trà, TP Đà Nẵng Tuyên án 23/12/2020 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Lê Thị T, sinh năm 1964. Địa chỉ: Thôn 3 H, xã D, huyện D, tỉnh Q. Địa chỉ liên hệ: Số 65/15 đường T, tổ 38 phường P, quận S, thành phố Đà Nẵng. Bị đơn: Ông Nguyễn Đình C, Sinh năm: 1963. địa chỉ: Tổ 15, phường A, quận S, thành phố Đà Nẵng. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng vay tài sản"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN SƠN TRÀ – TP ĐÀ NẴNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 305/2020/QĐST-DSSơn Trà, ngày 23 tháng 12 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 15 tháng 12 năm 2020 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 360/2020/TLST-DS ngày 15 tháng 10 năm 2020.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Bà Lê Thị T, sinh năm 1964. Địa chỉ: Thôn 3 H, xã D, huyện D, tỉnh Q. Địa chỉ liên hệ: Số 65/15 đường T, tổ 38 phường P, quận S, thành phố Đà Nẵng.

- Bị đơn: Ông Nguyễn Đình C, Sinh năm: 1963. địa chỉ: Tổ 15, phường A, quận S, thành phố Đà Nẵng.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Ông Nguyễn Đình C phải có trách nhiệm trả cho bà Lê Thị T số tiền 20.000.000 đồng (Hai mươi triệu đồng y).

Thời gian và phương thức trả nợ như sau : Trả số tiền 1.000.000đ(Một triệu đồng y)vào ngày 01 hằng tháng kể từ tháng 01/2021 cho đến khi trả dứt điểm số tiền trên.

Trong trường hợp ông C vi phạm nghĩa vụ trả nợ hằng tháng thì bà T có quyền làm đơn yêu cầu thi hành với toàn bộ số tiền mà ông C chưa thanh toán.

Kể từ ngày người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 điều 357 Bộ luật dân sự năm 2015.

Án phí dân sự sơ thẩm: ông Nguyễn Đình C phải chịu 500.000 đồng(Năm trăm ngàn đồng).

Hoàn trả cho bà Lê Thị T số tiền 500.000đ(Năm trăm ngàn đồng y) tạm ứng án phí đã nộp tại chi cục Thi hành án dân sự quận Sơn Trà, theo biên lai thu số 0006315 ngày 14/10/2020.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ