- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn..."
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ H | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH QUẢNG NINH Số: 305/2019/QĐST-HNGĐ | H, ngày 13 tháng 9 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ H
Căn cứ vào Điều 212; Điều 213 và Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55; Điều 81; Điều 82 và Điều 83 Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật phí và lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 328/2019/TLST-HNGĐ ngày 23 tháng 8 năm 2019 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận về nuôi con khi ly hôn” gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- Chị Chu Thanh T, sinh năm 1990
Nơi cư trú: Tổ 28, khu 4A1, phường C, thành phố C, Quảng Ninh.
- Anh Trần Văn T, sinh năm 1988
Nơi cư trú: tổ 42, khu 4, phường H, TP H, Quảng Ninh.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Chị Chu Thanh T và anh Trần Văn T cùng yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, xét thấy hai bên thật sự tự nguyện ly hôn nên Tòa án công nhận thuận tình ly hôn.
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản hòa giải do Tòa án nhân dân thành phố H lập ngày 05 tháng 9 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Chu Thanh T và anh Trần Văn T thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Anh Trần Văn T trực tiếp nuôi dưỡng con chung Trần Bảo V, sinh ngày 10/11/2010 đến khi thành niên (đủ 18 tuổi). Chị Chu Thanh T cấp dưỡng nuôi con chung 1.500.000đ/tháng (Một triệu năm trăm nghìn đồng một tháng). Thời gian cấp dưỡng kể từ tháng 9 năm 2019 cho đến khi con chung thành niên (đủ 18 tuổi). Chị T có quyền thăm nom con chung, không ai được cản trở.
- Về tài sản chung: Chị Chu Thanh T và anh Trần Văn T không có tài sản chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về các vấn đề khác: Chị Chu Thanh T và anh Trần Văn T xác nhận không vay nợ chung của cá nhân, cơ quan, tổ chức nào.
2. Về lệ phí Tòa án: Chị Chu Thanh T tự nguyện chịu 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) lệ phí dân sự sơ thẩm, nhưng được trừ vào số tiền 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) tạm ứng lệ phí đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0001496 ngày 23/8/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố H, tỉnh Quảng Ninh. Chị Chu Thanh T đã nộp đủ lệ phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - TAND, VKSND tỉnh Quảng Ninh; - VKSND, Chi cục THADS Tp H; - UBND phường H, Tp H (cơ quan đăng ký kết hôn); - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Quang Độ |