- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Thuận tình ly hôn giữa Nguyễn Đức T và Nguyễn Thị Cẩm L"
- Tòa quyết gì? 1- Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Nguyễn Đức Tuyến và bà Nguyễn Thị Cẩm Linh.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BẾN TRE TỈNH BẾN TRE | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 305/2018/QĐST-HNGĐ | Thành phố Bến Tre, ngày 02 tháng 11 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN
CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
-----------------------
Căn cứ vào hồ sơ việc hôn nhân và gia đình sơ thẩm đã thụ lý số: 422/2018/TLST-HNGĐ, ngày 18 tháng 10 năm 2018, giữa:
- Người yêu cầu: 1/Ông Nguyễn Đức Tuyến, sinh năm 1969.
2/ Bà Nguyễn Thị Cẩm Linh, sinh năm 1982.
Cùng noi cư trú số: 20A, Lãnh Binh Thăng, phường 3, thành phố Bến Tre, Bến Tre.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ vào các Điều 55 và Điều 58 của Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành đoàn tụ không thành, lập ngày 25 tháng 10 năm 2018,
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải đoàn tụ không thành, ngày 25 tháng 10 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó,
QUYẾT ĐỊNH:
1- Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Nguyễn Đức Tuyến và bà Nguyễn Thị Cẩm Linh.
2- Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Có 01con tên Nguyễn Bảo Ngọc, sinh ngày 30/4/2006. Ông Tuyến được tiếp tục nuôi cháu Bảo Ngọc (phù hợp theo nguyện vọng của cháu Ngọc). Ghi nhận việc ông Tuyến không yêu cầu bà Linh cấp dưỡng nuôi con.
Bà Nguyễn Thị Cẩm Linh được quyền đến thăm, chăm sóc, giáo dục con chung mà không ai có quyền ngăn cản bà thực hiện quyền này.
Vì lợi ích của con chung khi cần thiết, hai bên đương sự có quyền xin thay đổi việc nuôi con và cấp dưỡng nuôi con.
- Về tài sản chung và nợ chung: Ông Nguyễn Đức Tuyến và bà Nguyễn Thị Cẩm Linh khai không có, nên Tòa án không xem xét giải quyết.
*/ Lệ phí việc hôn nhân và gia đình ông Nguyễn Đức Tuyến và bà Nguyễn Thị Cẩm Linh phải chịu là 300.000 ( Ba trăm nghìn) đồng nhưng được khấu trừ theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0019628 ngày 16/10/2018 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Bến Tre. Như vậy, ông Tuyến và bà Linh đã nộp đủ lệ phí việc hôn nhân và gia đình sơ thẩm.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 02 của Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và Điều 9 của Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được quy định tại Điều 30 của Luật thi hành án dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - VKSNDTp- Bến Tre (1b); - Chi cục THADS -Tp Bến Tre (1b); - TAND tỉnh Bến Tre (1b); - UBND phường 8, Tp Bến Tre; - Các bên đương sự (2b) ; - Lưu HS, VP (2b). | THẨM PHÁN Huỳnh Thị Mười |