- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Hôn nhân và gia đình"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Hồng N và anh Bùi Hồng Q. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ V TỈNH P | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 305/2018/QĐST-HNGĐ | Việt Trì, ngày 15 tháng 9 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 355/2018/ TLST-HNGĐ ngày 18 tháng 7 năm 2018 giữa: Nguyên đơn: Chị Nguyễn Hồng N - Sinh năm 1995 Trú tại: Tổ 39, khu 8, phường T, thành phố V, tỉnh P Hiện ở: Ngừ 165, phường T, thành phố T, tỉnh T Bị đơn: Anh Bùi Hồng Q - Sinh năm 1993 Trú tại: Tổ 39, khu 8, phường T, thành phố V, tỉnh P Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 08 tháng 9 năm 2018
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 08 tháng 9 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Hồng N và anh Bùi Hồng Q. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Giao con chung là cháu Bùi Huyền C - sinh ngày 15/3/2014 cho anh Bùi Hồng Q trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục. Chị N không phải đóng góp tiền nuôi con chung cùng anh Q (anh Q không yêu cầu). Anh Q cùng các thành viên trong gia đình không được ngăn cản chị N trong việc thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung.
- Về tài sản chung, công nợ, công sức đóng góp: Chị N, anh Q thống nhất vợ chồng không có, nên không đặt ra giải quyết.
- Về án phí ly hôn sơ thẩm: Chị N phải chịu 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng). Xác nhận chị N đã nộp 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) tại biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí tòa án số 0000067 ngày 16/7/2018 tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Việt Trì. Hoàn lại cho chị N 150.000đ (một trăm năm mươi nghỡn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./. Nơi nhận:
THẨM PHÁN
- Đương sự;
- VKS TP. V
- UBND phường T
- Lưu hồ sơ vụ án.
Trần Văn B Toµ ¸n nh©n d©n
céng hoµ x· héi chñ nghÜa viÖt nam
Thµnh
phè
v §éc lËp - Tù do - H¹nh phóc
tØnh P ViÖt Tr×, ngµy 15 th¸ng 9 n¨m 2018 Sè: 305/2018/Q§ST-HNG§
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 355/2018/ TLST-HNGĐ ngày 18 tháng 7 năm 2018 giữa: Nguyªn ®¬n: Chị Nguyễn Hồng N - Sinh năm 1995 Trú tại: Tổ 39, khu 8, phường T, thành phố V, tỉnh P Hiện ở: Ngõ 165, phường T, thành phố T, tỉnh T BÞ ®¬n: Anh Bùi Hồng Quân - Sinh năm 1993 Trú tại: Tổ 39, khu 8, phường T, thành phố V, tỉnh P Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 08 tháng 9 năm 2018
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 08 tháng 9 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Hồng N và anh Bùi Hồng Q. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Giao con chung là cháu Bùi Huyền C - sinh ngµy 15/3/2014 cho anh Bùi Hồng Q trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục. Chị Ngọc không phải đóng góp tiền nuôi con chung cùng anh Q (anh Q không yêu cầu). Anh Q cùng các thành viên trong gia đình không được ngăn cản chị N trong việc thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung.
- Về tài sản chung, công nợ, công sức đóng góp: Chị N, anh Q thống nhất vợ chồng không có, nên không đặt ra giải quyết.
- Về án phí ly hôn sơ thẩm: Chị N phải chịu 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng). X¸c nhËn chị N ®· nép 300.000 ®ång (ba tr¨m ngh×n ®ång) t¹i biªn lai thu tiÒn t¹m øng ¸n phÝ, lÖ phÝ tßa ¸n sè 0000067 ngµy 16/7/2018 t¹i Chi côc Thi hµnh ¸n d©n sù thµnh phè ViÖt Tr×. Hoàn lại cho chị N 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKS TP. V - UBND phường T - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Trần Văn B |