- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "quyết định thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Trần Đình T và bà Huỳnh Thị Kim Pg.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 361 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN THANH KHÊ - TP ĐÀ NẴNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 305/2017/QĐST-HNGĐ | Thanh Khê, ngày 24 tháng 10 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬNCỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ việc dân sự sơ thẩm thụ lý số: 486/2017/TLST-HNGĐ ngày 05 tháng 10 năm 2017, giữa:
- Những người yêu cầu: + Bà Huỳnh Thị Kim P, sinh năm: 198. Địa chỉ: Thôn T, xã Q Trung, huyện N Sơn, tỉnh QN. + Ông Trần Đình T, sinh năm 197. Địa chỉ: tổ 2.. phường XH, quận Thanh Khê, thành phố Đà Nẵng. Căn cứ vào các Điều 212, 213, 361 và 397 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 16 tháng 10 năm 2017.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 16 tháng 10 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Trần Đình T và bà Huỳnh Thị Kim Pg. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Ông Trần Đình T và bà Huỳnh Thị Kim P thuận tình ly hôn.
- Về quan hệ con chung: Ông Tvà bà P xác định có 03 con chung và thống nhất thỏa thuận như sau: Giao con chung Trần Đình Nhật H, sinh ngày 28/12/200 cho ông T trực tiếp nuôi dưỡng, giao con chung Trần Đình Nhật B, sinh ngày 03/5/20 và Trần Đình Nhật T, sinh ngày 26/11/20 cho bà P trực tiếp nuôi dưỡng. Không bên nào phải đóng góp cấp dưỡng nuôi chung. Các bên đương sự có mọi quyền và nghĩa vụ đối với con chung theo quy định của pháp luật. Khi vì lợi ích con chung, các bên đương sự có quyền xin thay đổi người nuôi con hoặc yêu cầu cấp dưỡng nuôi con.
- Về nợ chung: Ông T và bà P xác định không có.
- Về tài sản chung: Ông Thuận và bà Phượng xác định không có.
- Về lệ phí: Lệ phí HNGĐ sơ thẩm 300.000đ ông Trần Đình T và bà Huỳnh Thị Kim P phải chịu, được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp 300.000đ theo biên lai thu số 007526 ngày 05 tháng 10 năm 2017 của Chi cục thi hành án dân sự quận Thanh Khê, Tp Đà Nẵng. Như vậy, ông T và bà P đã nộp đủ tiền lệ phí. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - VKSND quận Thanh Khê; - Các đương sự; - UBND phường X; quận Thanh Khê; - CCTHADS quận Thanh Khê; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Trần Dân |