vanban.org

Quyết định 304/2023/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

1/ Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: * Nguyên đơn: Chị Trần Thu T, sinh năm 1984.

VKSND huyện Mê Linh. Các đương sự. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Trâng Thu T khởi kiện ly hôn Nguyễn Văn H"
  • Tòa quyết gì? 1/ Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: * Nguyên đơn: Chị Trần Thu T, sinh năm 1984.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 24 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN MÊ LINH
THÀNH PHỐ HÀ NỘI
--------------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 304/2023/QĐST-HNGĐMê Linh, ngày 21 tháng 9 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN

CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

- Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 289/2023/TLST-HNGĐ ngày 11 tháng 9 năm 2023, giữa: * Nguyên đơn: Chị Trần Thu T, sinh năm 1984. HKTT: T11, TTQM, huyện Mê Linh, thành phố Hà Nội. Chỗ ở: T11, TTQM, huyện Mê Linh, thành phố Hà Nội. * Bị đơn: Anh Nguyễn Văn H, sinh năm 1981. HKTT: T11, TTQM, huyện Mê Linh, thành phố Hà Nội. Chỗ ở: T11, TTQM, huyện Mê Linh, thành phố Hà Nội.

- Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015.

- Căn cứ vào Điều 55, Điều 57, Điều 81, Điều 82, Điều 83 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014.

- Căn cứ điểm a khoản 1 Điều 24; khoản 7 Điều 26; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Điểm 1.1 mục 1 phần I Danh mục án phí, lệ phí Tòa án.

- Căn cứ vào Giấy chứng nhận kết hôn số 31, quyển 02/2006 ngày 02/10/2006 của UBND TTQM, huyện Mê Linh, thành phố Hà Nội. Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 13/9/2023, về việc các đương sự đã thực sự tự nguyện ly hôn và thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án về Hôn nhân và gia đình thụ lý số 289/2023/TLST-HNGĐ ngày 11 tháng 9 năm 2023.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 13 tháng 9 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1/ Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: * Nguyên đơn: Chị Trần Thu T, sinh năm 1984. HKTT: T11, TTQM, huyện Mê Linh, thành phố Hà Nội. Chỗ ở: T11, TTQM, huyện Mê Linh, thành phố Hà Nội. * Bị đơn: Anh Nguyễn Văn H, sinh năm 1981. HKTT: T11, TTQM, huyện Mê Linh, thành phố Hà Nội. Chỗ ở: T11, TTQM, huyện Mê Linh, thành phố Hà Nội. 2/ Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau: + Về con chung: Vợ, chồng chị T và anh H có 02 con chung là Nguyễn Thùy N, sinh ngày 07/5/2008; Nguyễn Ngọc D, sinh ngày 02/01/2012; Ly hôn anh H được trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục hai con chung, đến khi hai con chung thành niên (đủ 18 tuổi) hoặc khi có quyết định khác của Tòa án. Chi T có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở. Về cấp dưỡng nuôi con chung: Chị T và anh H xin thỏa thuận tự giải quyết, không yêu cầu Tòa án xem xét giải quyết, đến khi hai con chung thành niên (đủ 18 tuổi) hoặc khi có quyết định khác của Tòa án. + Về tài sản: Về tài sản chung, công sức, nợ, nhà ở, đất ở chung, đất nông nghiệp: Chị T, anh H thống nhất xác định không có, nên không yêu cầu Tòa án xem xét giải quyết. + Về án phí: Án phí ly hôn sơ thẩm: 150.000 (Một trăm năm mươi nghìn) đồng; hai bên thống nhất chị T chịu cả, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng chị T đã nộp theo biên lai thu số AA/2020/0021252 ngày 11/9/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Mê Linh. Chị T được trả lại 150.000 (Một trăm năm mươi nghìn) đồng. 3/ Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi đƣợc ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ