vanban.org

Quyết định 304/2022/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lại Thị D và anh Nguyễn Văn B. 2.

VKSND huyện Thọ Xuân; Chi cục THADS huyện Thọ Xuân; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lại Thị D và anh Nguyễn Văn B. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN THỌ XUÂN
TỈNH THANH HÓA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 304/2022/QĐST-HNGĐThọ Xuân, ngày 04 tháng 11 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 265/2022/TLST-HNGĐ ngày 28 tháng 9 năm 2022, giữa: Nguyên đơn: Chị Lại Thị D, sinh năm 1992, địa chỉ: Thôn 3, xã Q, huyện T, tỉnh Thanh Hóa; Bị đơn: Anh Nguyễn Văn B, sinh năm 1989, địa chỉ: Thôn 3, xã Q, huyện T, tỉnh Thanh Hóa. Căn cứ vào khoản 3, 4 Điều 147; Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55; Điều 57; Điều 81; Điều 82; Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào điểm a khoản 1 Điều 24; khoản 7 Điều 26; điểm a khoản 5, điểm a khoản 6 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 27 tháng 10 năm 2022,

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 27 tháng 10 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lại Thị D và anh Nguyễn Văn B. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về hôn nhân: Chị Lại Thị D và anh Nguyễn Văn B tự nguyện thuận tình ly hôn. Về con chung: Chị Lại Thị D và anh Nguyễn Văn B có 01 (một) con chung là cháu Nguyễn Chí K, sinh ngày 12/11/2014. Ly hôn: Chị Lại Thị D được quyền trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng con chung là cháu Nguyễn Chí K. Anh Nguyễn Văn B có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung mỗi tháng là 3.000.000đ (ba triệu đồng) tính từ tháng 11 năm 2022 cho đến khi con thành niên (đủ 18 tuổi). Anh Nguyễn Văn B có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung không ai được cản trở. Về tài sản và công nợ: Chị Lại Thị D và anh Nguyễn Văn B thống nhất không yêu cầu Tòa án giải quyết. Về án phí dân sự sơ thẩm: Chị Lại Thị D tự nguyện nộp toàn bộ án phí ly hôn sơ thẩm 150.000 đồng, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng, chị D đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số AA/2021/0014405 ngày 28/9/2022 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Thọ Xuân. Như vậy, chị Lại Thị D được nhận lại số tiền 150.000 đồng. Anh Nguyễn Văn B phải nộp 150.000 đồng án phí cấp dưỡng nuôi con chung. Người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án dân sự được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ