- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn H-N"
- Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ!ÁN!NHÂN!DÂN! QUẬN!NGÔ!QUYỀN! THÀNH!PHỐ!HẢI!PHÒNG! ! | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 304/2020/QĐST-HNGĐ |
QUYẾT!ĐỊNH!!
CÔNG!NHẬN!THUẬN!TÌNH!LY!HÔN!!
VÀ!SỰ!THOẢ!THUẬN!CỦA!CÁC!ĐƯƠNG!SỰ!
TÒA!ÁN!NHÂN!DÂN!QUẬN!NGÔ!QUYỀN,!THÀNH!PHỐ!HẢI!PHÒNG
Căn cứ khoản 4 Điều 397, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ các điều 55, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 332/2020/TLST-HNGĐ ngày 08 tháng 9 năm 2020 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây: "
-"Người"yêu"cầu"giải"quyết"việc"dân"sự:"
Anh Bùi Doãn H; nơi ĐKHKTT: Thôn M, xã M, huyện T, thành phố Hải Phòng; nơi tạm trú: Đường T, phường C, quận N, thành phố Hải Phòng.
Chị Bùi Thị N; nơi cư trú: Đường T, phường C, quận N, thành phố Hải Phòng. !
NHẬN!ĐỊNH!CỦA!TÒA!ÁN:!
[1] Về quan hệ hôn nhân: Tại Biên bản hoà giải đoàn tụ không thành ngày 16 tháng 9 năm 2020, anh Bùi Doãn H và chị Bùi Thị N thuận tình ly hôn. Xét việc thuận tình ly hôn giữa anh Bùi Doãn H và chị Bùi Thị N là hoàn toàn tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Vì vậy, cần áp dụng Điều 55 của Luật Hôn nhân và gia đình, công nhận anh Bùi Doãn H và chị Bùi Thị N thuận tình ly hôn.
[2] Về con chung: Anh Bùi Doãn H và chị Bùi Thị N có hai con chung là Bùi Quang M, sinh ngày 29 tháng 5 năm 2006 và Bùi Quang T, sinh ngày 16 tháng 11 năm 2012. Anh Bùi Doãn H và chị Bùi Thị N thỏa thuận giao hai con Bùi Quang M và Bùi Quang T cho chị Bùi Thị N trực tiếp nuôi cho đến khi mỗi con đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác theo quy định của pháp luật. Nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con anh Bùi Doãn H và chị Bùi Thị N tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Xét thấy, sự thoả thuận của anh Bùi Doãn H và chị Bùi Thị N là hoàn toàn tự nguyện nên căn cứ vào các điều 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và gia đình, cần chấp nhận sự thoả thuận của anh chị về việc nuôi con.
[3] Về tài sản chung: Anh Bùi Doãn H và chị Bùi Thị N tự thỏa thuận, không yêu cầu Toà án giải quyết."
[4] Về lệ phí Tòa án: Anh Bùi Doãn H và chị Bùi Thị N thoả thuận anh Bùi Doãn H nhận nộp cả 300.000 đồng lệ phí dân sự sơ thẩm. Căn cứ vào khoản 3 Điều 37 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án, cần chấp nhận sự thoả thuận của anh Bùi Doãn H và chị Bùi Thị N về lệ phí Tòa án.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT!ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Anh Bùi Doãn H và chị Bùi Thị N thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Anh Bùi Doãn H và chị Bùi Thị N có hai con chung là Bùi Quang M, sinh ngày 29 tháng 5 năm 2006 và Bùi Quang T, sinh ngày 16 tháng 11 năm 2012. Anh Bùi Doãn H và chị Bùi Thị N thỏa thuận giao hai con Bùi Quang M và Bùi Quang T cho chị Bùi Thị N trực tiếp nuôi cho đến khi mỗi con đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác theo quy định của pháp luật. Nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con anh Bùi Doãn H và chị Bùi Thị N tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
- Về tài sản chung: Anh Bùi Doãn H và chị Bùi Thị N tự thỏa thuận, không yêu cầu Toà án giải quyết."
2. Về lệ phí Tòa án: Anh Bùi Doãn H phải nộp 300.000 đồng lệ phí dân sự sơ thẩm, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí dân sự anh Bùi Doãn H đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai số 0006629 ngày 08 tháng 9 năm 2020 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Ngô Quyền, thành phố Hải Phòng. Anh Bùi Doãn H đã nộp đủ lệ phí dân sự sơ thẩm.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Nơi!nhận:!
THẨM!PHÁN!
- Đương sự;
- VKSND quận Ngô Quyền;
- UBND phường Trần Nguyên Hãn, quận Lê Chân, thành phố Hải Phòng (ĐKKH ngày 08/8/2005);!
- Chi cục THADS quận Ngô Quyền;
- Lưu: Hồ sơ việc dân sự.!
Phạm!Trung!Dũng!
"