vanban.org

Quyết định 304/2020/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Lê Canh S, sinh năm: 1992 và chị Võ Thị Kim H, sinh năm: 1995.

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Anh Lê Canh S và chị Võ Thị Kim H tự nguyện thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp về hôn nhân giữa NĐ Lê Canh S và BĐ Võ Thị Kim H"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Lê Canh S, sinh năm: 1992 và chị Võ Thị Kim H, sinh năm: 1995.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ TÂY NINH
TỈNH TÂY NINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 304/2020/QĐST-HNGĐThành phố Tây Ninh, ngày 16 tháng 9 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

- Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 423/2020/TLST-HNGĐ ngày 26 tháng 8 năm 2020, giữa:

1. Nguyên đơn: Anh Lê Canh S, sinh năm: 1992. Trú tại: Số 25, hẻm 36, đường Đ, khu phố P, phường N, thành phố T, tỉnh Tây Ninh.

2. Bị đơn: Chị Võ Thị Kim H, sinh năm: 1995. Trú tại: Số 25, hẻm 36, đường Đ, khu phố P, phường N, thành phố T, tỉnh Tây Ninh.

- Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

- Căn cứ vào Điều 55; 81; 82 Luật hôn nhân và gia đình;

- Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 08 tháng 9 năm 2020;

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 08 tháng 9 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Lê Canh S, sinh năm: 1992 và chị Võ Thị Kim H, sinh năm: 1995. Cùng trú tại: Số 25, hẻm 36, đường Đ, khu phố P, phường N, thành phố T, tỉnh Tây Ninh.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Anh Lê Canh S và chị Võ Thị Kim H tự nguyện thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Anh chị có 02 con chung tên Lê Nhật P, sinh năm: 2014 và Lê Ngọc Bảo S, sinh năm: 2017. Anh chị thống nhất thỏa thuận giao 02 con chung cho anh S trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục. Ghi nhận anh S không yêu cầu chị H cấp dưỡng nuôi con.

Chị H được quyền thăm nom con chung theo quy định pháp luật;

- Về tài sản chung, nợ chung: Anh chị không yêu cầu Tòa án giải quyết;

- Về án phí sơ thẩm Hôn nhân và gia đình: Anh S, chị H mỗi người phải chịu 75.000 đồng. Ghi nhận anh S tự nguyện chịu thay cho chị H nhưng được khấu trừ vào tiền tạm ứng án phí anh S đã nộp 300.000 đồng theo biên lai thu số 0000480 ngày 26 tháng 8 năm 2020 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Tây Ninh. Hoàn trả lại cho anh S 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ