vanban.org

Quyết định 304/2019/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Lê Văn B và chị Bùi Thị P. Về con chung: Anh B, Chị P!có!02!con!chung!lµ!Lê Đức A, sinh ngày 06/02/2009 và Lê Duy An, sinh ngày 01/10/2010. Sau ly hôn Chị P được trực tiếp nuôi dưỡng cả hai con chung, Anh B có trách nhiệm cấp dưỡng tiền nu… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Lê Văn Bình và Bùi Thị Phượng"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN THANH XUÂN
THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 304 /2019/QĐST- HNGĐThanh xuân, ngày 26 tháng 7 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các điều 55, 57, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ Luật phí và lệ phí năm 2015; Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 278/2019/TLST/HNGĐ ngày 13 tháng 6 năm 2019, về việc Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn,nuôi con, chia tài sản khi ly hôn; gồm những người tham gia tố tụng sau đây: Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: Anh Lê Văn B

- Sinh năm 1975

Chị Bùi Thị P - Sinh năm 1979 Cùng có HKTT: Căn hộ 26, Tầng 5, Tòa nhà R2, Chung cư Royal City, số 72 Nguyễn Trãi, phường T, quận T, Thành phố Hà Nội.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

- Về tình cảm: Anh B, Chị P thống nhất thuận tình ly hôn. [2]- Về con chung: Anh B, Chị P x¸c!nhËn!có!02!con!chung!lµ!Lê Đức A, sinh ngày 06/02/2009; Lê Duy An, sinh ngày 01/10/2010. Sau ly hôn Chị P trực tiếp nuôi dưỡng cả hai con chung, Anh B cấp dưỡng tiền nuôi con cho Chị P 10.000.000đồng/tháng, kể từ tháng 7/2019 cho đến khi cả hai con chung trưởng thành đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác. [3]- Về tài sản và nhà ở chung: Anh!B, chị Phượng không có. [4]- Các vấn đề khác: Anh B, Chị P không yêu cầu. [5]-!VÒ!lệ phÝ:!Anh!B, Chị P mỗi người tự nguyện chịu 150.000đồng lệ phí. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Lê Văn B và chị Bùi Thị P.

- Về con chung: Anh B, Chị P!có!02!con!chung!lµ!Lê Đức A, sinh ngày 06/02/2009 và Lê Duy An, sinh ngày 01/10/2010. Sau ly hôn Chị P được trực tiếp nuôi dưỡng cả hai con chung, Anh B có trách nhiệm cấp dưỡng tiền nuôi con cho Chị P 10.000.000đồng/tháng kể từ tháng 7/2019 cho đến khi cả hai con trưởng thành đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác. Anh B được quyền đi lại, thăm nom, chăm sóc giáo dục con chung không ai được cản trở.

- Về tài sản và nhà ở chung: Anh B, Chị P không có.

- Các vấn đề khác: Anh B, Chị P không yêu cầu nên không xét. 2. Về lệ phí tòa án: Anh B, Chị P mỗi người phải chịu 150.000đồng lệ phí giải quyết việc ly hôn. Được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí Anh B, Chị P đã nộp theo biên lai số 0006028 ngày 13/6/2019 tại Chi cục thi hành án dân sự quận Thanh Xuân. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ