vanban.org

Quyết định 304/2019/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Ông Phan Huy T và bà Ngô Thị T1 thống nhất thuận tình ly hôn. Về con chung: Có 02 con chung Phan KN (nữ), sinh ngày: 31/01/2018, Phan Ngọc KN1 (nữ), sinh ngày: 02/6/2019. Khi ly hôn, ông bà thống nhất giao 02 con chung cho bà Ngô Thị T1 trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng. Ông Phan H… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Hôn nhân và gia đình"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 211 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN NINH KIỀU
THÀNH PHỐ CẦN THƠ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 304/2019/QĐST-HNGĐNinh Kiều, ngày 25 tháng 9 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN NINH KIỀU, THÀNH PHỐ CẦN THƠ

Căn cứ vào Khoản 4 Điều 397, Khoản 5 Điều 211 Bộ Luật Tố Tụng Dân Sư;

Căn cứ vào các Điều 55, 58, 81, 82, 83, 84 Luật Hôn nhân và Gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 497/2019/TLST-HNGĐ ngày 30 tháng 8 năm 2019 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

- Người yêu cầu giải quyết việc hôn nhân và gia đình:

1. Ông Phan Huy T, sinh năm 1988

ĐKTT: Thôn C, xã Đ, huyện Krông Nô, tỉnh Đắk Nông.

Tạm trú: đường C, phường H, quận Ninh Kiều, thành phố Cần Thơ.

2. Bà Ngô Thị T1, sinh năm 1989

ĐKTT: Thôn C, xã Đ, huyện Krông Nô, tỉnh Đắk Nông.

Tạm trú: đường C, phường H, quận Ninh Kiều, thành phố Cần Thơ.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về quan hệ hôn nhân: Các đương sự vẫn giữ nguyên yêu cầu ly hôn nên hòa giải đoàn tụ không thành.

Về con chung: Có 02 con chung Phan KN (nữ), sinh ngày: 31/01/2018, Phan Ngọc KN1 (nữ), sinh ngày: 02/6/2019. Khi ly hôn, ông bà thống nhất giao 02 con chung cho bà Ngô Thị T1 trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng. Ông Phan Huy T tự nguyện cấp dưỡng nuôi con chung mỗi cháu 1.000.000 đồng/tháng đến khi cháu Phan KN và cháu Phan Ngọc KN1 đủ 18 tuổi.

Về tài sản chung: Ông T và bà T1 xác định không có tài sản chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. Nếu sau này có phát sinh tranh chấp thì sẽ giải quyết thành vụ kiện khác.

Về nợ chung: Ông bà trình bày không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Nếu sau này có phát sinh tranh chấp thì sẽ giải quyết thành vụ kiện khác.

Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Ông Phan Huy T và bà Ngô Thị T1 thống nhất thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Có 02 con chung Phan KN (nữ), sinh ngày: 31/01/2018, Phan Ngọc KN1 (nữ), sinh ngày: 02/6/2019. Khi ly hôn, ông bà thống nhất giao 02 con chung cho bà Ngô Thị T1 trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng. Ông Phan Huy T tự nguyện cấp dưỡng nuôi con chung mỗi cháu 1.000.000 đồng/tháng đến khi cháu Phan KN và cháu Phan Ngọc KN1 đủ 18 tuổi.

Dành quyền trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung cho ông Phan Huy T không ai được quyền ngăn cản và có quyền xin thay đổi người nuôi con vì lợi ích của con.

- Về tài sản chung: Ông T và bà T1 xác định không có tài sản chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. Nếu sau này có phát sinh tranh chấp thì sẽ giải quyết thành vụ kiện khác.

- Về nợ chung: Ông bà trình bày không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Nếu sau này có phát sinh tranh chấp thì sẽ giải quyết thành vụ kiện khác.

2. Về lệ phí Tòa án: Mỗi người phải chịu 150.000đồng lệ phí. Bà Ngô Thị T1 tự nguyện nộp phần của bà và nộp thay cho ông Phan Huy T, tổng cộng là: 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng) lệ phí, được khấu trừ vào tiền tạm ứng lệ phí mà bà Ngô Thị T1 đã nộp là 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng) theo biên lai thu tiền số: AA/2016/008246 ngày 17 tháng 7 năm 2019 tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Ninh Kiều, thành phố Cần Thơ.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ