vanban.org

Quyết định 304/2018/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Bùi Thị G và anh Nguyễn Ngọc Q. (Đăng ký kết hôn theo Giấy chứng nhận kết hôn số 219 quyển số 02 do Ủy ban nhân dân xã T, huyện Đ, thành phố Cần Thơ cấp ngày 03 tháng 12 năm 2014).

VKSND huyện Đ; Chi cục THADS huyện Đ; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Bùi Thị G và anh Nguyễn Ngọc Q. (Đăng ký kết hôn theo Giấy chứng nhận kết hôn số 219 quyển số 02 do Ủy ban nhân dân xã T, huyện Đ, thành phố Cần Thơ cấp ngày 03 tháng 12 năm 2014).
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CỜ ĐỎ
TP. CẦN THƠ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 304/2018/QĐST-HNGĐCờ Đỏ, ngày 05 tháng 10 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 323/2018/TLST-HNGĐ ngày 21 tháng 8 năm 2018, giữa: 1. Nguyên đơn: Chị Bùi Thị G, sinh năm 1995 Địa chỉ: Xã T, huyện Đ, thành phố Cần Thơ 2. Bị đơn: Anh Nguyễn Ngọc Q, sinh năm 1990 Địa chỉ: Xã T, huyện Đ, thành phố Cần Thơ Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83, 84 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 27 tháng 9 năm 2018.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 27-9-2018 là hoàn toàn tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Bùi Thị G và anh Nguyễn Ngọc Q. (Đăng ký kết hôn theo Giấy chứng nhận kết hôn số 219 quyển số 02 do Ủy ban nhân dân xã T, huyện Đ, thành phố Cần Thơ cấp ngày 03 tháng 12 năm 2014). 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Chị Bùi Thị G và anh Nguyễn Ngọc Q thuận tình ly hôn. Về nuôi con chung: Vợ chồng có 01 con chung, cháu Nguyễn Ngọc Thiên B, sinh ngày 19-10-2015. Anh Q đồng ý giao cháu B cho chị G trực tiếp nuôi dưỡng đến tuổi trưởng thành. Anh Q tự nguyện cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng 1.000.000đồng, thời gian thực hiện cấp dưỡng tính từ tháng 10/2018 cho đến khi cháu B tròn 18 tuổi. Anh Q được quyền đi lại thăm và chăm sóc con chung, không ai có quyền cản trở. Về chia tài sản: Anh, chị xác định không có. Về nghĩa vụ trả nợ: Anh, chị xác định không có. Về án phí: Chị Bùi Thị G tự nguyện nộp 150.000đồng án phí sơ thẩm ly hôn và nộp thay anh Q 150.000đồng án phí cấp dưỡng , trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000đồng chị G đã nộp theo biên lai thu số 001071 ngày 21 tháng 8 năm 2018 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Cờ Đỏ, thành phố Cần Thơ 3. Quyết định này có hiệu lực ngay sau khi ban hành không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại Điều 6, Điều 7 và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự, thời hạn thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự./.

Cỡ chữ