- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Xin ly hôn giữa Nguyễn văn Ch và Nguyễn Thị Tr"
- Tòa quyết gì? 1/ Về quan hệ hôn nhân: Ông Ngô Văn Ch và bà Nguyễn Thị Tr được thuận tình ly hôn.
- Căn cứ chính? Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BẾN TRE TỈNH BẾN TRE | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 304/2018/QĐST-HNGĐ | Thành phố Bến Tre, ngày 02 tháng 11 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN
CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
-----------------------
Căn cứ vào hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình sơ thẩm đã thụ lý số: 425/2018/TLST-HNGĐ, ngày 18 tháng 10 năm 2018, giữa:
- Nguyên đơn: Ông Ngô Văn Ch, sinh năm 1968.
Địa chỉ ấp TC, xã TT, huyện CT, tỉnh Bến Tre.
- Bị đơn: Bà Nguyễn Thị Tr, sinh năm 1972.
Địa chỉ: KPM, phường PT, thành phố BT, tỉnh Bến Tre.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ vào Điều của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành lập, lập ngày 25 tháng 10 năm 2018,
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, ngày 25 tháng 10 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó,
QUYẾT ĐỊNH:
1/ Về quan hệ hôn nhân: Ông Ngô Văn Ch và bà Nguyễn Thị Tr được thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Có 02 con tên Ngô Thị Diễm Xuân, sinh ngày 25/3/1993 và Ngô Thị Diễm Trinh, sinh ngày 05/9/1997, hai con hiện đã trưởng thành nên không yêu cầu Tòa án giải quyết
- Về tài sản chung và nợ chung: Ông Ngô Văn Ch và bà Nguyễn Thị Tr khai không có, nên Tòa án không xem xét giải quyết.
* Án phí HNGĐST được giảm 50%, số tiền 150.000 (Một trăm năm mươi nghìn) đồng. Hai bên thỏa thuận:
Phần án phí cùa bà Tr, ông Ch đồng ý nộp thay và được khấu trừ vào biên lai thu tiền tạm ứng án phí số: 0019631 ngày 18/10/2018 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Bến Tre. Chi cục thi hành án dân sự thành phố Bến Tre hoàn lại số tiền 150.000 (Một trăm năm mươi nghìn) đồng cho ông Ngô Văn Ch theo biên lai nêu trên.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 02 của Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và Điều 9 của Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được quy định tại Điều 30 của Luật thi hành án dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - VKSND –TP Bến Tre (1b); - Chi cục THADS -TP Bến Tre (1b); - TAND tỉnh Bến Tre (1b); - UBND xã Tiên Long, h. Châu Thành, Bến Tre; - Các bên đương sự (2b) ; - Lưu HS, VP (2b). | THẨM PHÁN ( Đã ký) Huỳnh Thị Mười |