vanban.org

Quyết định 304/2018/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: chị Nịnh Thị Hoài Th và anh Hoàng Văn Th.

Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau: Về con chung: giao cháu Hoàng Diệu L, sinh ngày 15/10/2007 cho chị Nịnh Thị Hoài Th trực tiếp nuôi dưỡng, giáo dục. Giao cháu Hoàng Bảo N, sinh ngày 23/9/2015 cho anh Hoàng Văn Th trực tiếp nuôi dưỡng, giáo dục. Chị Th và anh Th không ai phải … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "tranh chấp ly hôn nuôi con"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: chị Nịnh Thị Hoài Th và anh Hoàng Văn Th.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN SƠN DƢƠNG
TỈNH TUYÊN QUANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 304/2018/QĐST-HNGĐSơn Dương, ngày 04 tháng 9 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án thụ lý số: 275/2018/TLST- HNGĐ ngày 13 tháng 7 năm 2018, giữa:

* Nguyên đơn: chị Nịnh Thị Hoài Th – sinh năm 1987

* Bị đơn: anh Hoàng Văn Th – sinh năm 1983

Cùng trú tại: thôn Th, xã Đ, huyện Sơn Dương, tỉnh Tuyên Quang.

Căn cứ vào các Điều 212, 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào Điều 55, 58, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 24 tháng 8 năm 2018,

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 24 tháng 8 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: chị Nịnh Thị Hoài Th và anh Hoàng Văn Th.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

- Về con chung: giao cháu Hoàng Diệu L, sinh ngày 15/10/2007 cho chị Nịnh Thị Hoài Th trực tiếp nuôi dưỡng, giáo dục. Giao cháu Hoàng Bảo N, sinh ngày 23/9/2015 cho anh Hoàng Văn Th trực tiếp nuôi dưỡng, giáo dục. Chị Th và anh Th không ai phải cấp dưỡng nuôi con chung và được quyền đi lại thăm nom con chung, không ai được cản trở.

Hiện cháu Hoàng Diệu L và cháu Hoàng Bảo N đang sinh sống cùng anh Hoàng Văn Th. Anh Hoàng Văn Th có trách nhiệm giao cháu Hoàng Diệu L cho chị Nịnh Thị Hoài Th nuôi dưỡng ngay sau khi quyết định có hiệu lực pháp luật.

- Về tài sản, đất đai, c ng n chung: không có.

- Về án phí: chị Nịnh Thị Hoài Th phải nộp 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0005320 ngày 13/7/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Sơn Dương, tỉnh Tuyên Quang. Trả lại chị Th số tiền tạm ứng án phí còn lại là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng). Anh Th không phải chịu án phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ