- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự. Giữa nguyên đơn: bà Lê Thị T1 với bị đơn ông Trần Văn T2."
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Lê Thị T1 và ông Trần Văn T2 (Bà T1 và ông T2 kết hôn ngày 03 tháng 01 năm 2006 theo Giấy chứng nhận kết hôn số 01/2006 của Uỷ ban nhân dân phường T, thị xã ĐX, tỉnh Bình Phước).
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ ĐỒNG XOÀI TỈNH BÌNH PHƯỚC | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 304/2017/QĐST-HNGĐ | Đồng Xoài, ngày 23 tháng 11 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 444/2017/TLST-HNGĐ ngày 26 tháng 10 năm 2017, giữa: Nguyên đơn: Bà Lê Thị T1, sinh năm 1983. Bị đơn: Ông Trần Văn T2, sinh năm 1983. Cùng trú tại: phường T, thị xã ĐX, tỉnh Bình Phước. Căn cứ vào Điều 212 và 213 Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 15 tháng 11 năm 2017.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 15 tháng 11 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Lê Thị T1 và ông Trần Văn T2 (Bà T1 và ông T2 kết hôn ngày 03 tháng 01 năm 2006 theo Giấy chứng nhận kết hôn số 01/2006 của Uỷ ban nhân dân phường T, thị xã ĐX, tỉnh Bình Phước). 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Bà Lê Thị T1 và ông Trần Văn T2 thuận tình ly hôn. Về con chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết. Về tài sản chung và nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết. Về án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm: Bà Lê Thị T1 tự nguyện chịu 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai số 0002367 ngày 23 tháng 10 năm 2017 của Chi cục thi hành án dân sự thị xã Đồng Xoài; Bà T1 được hoàn trả lại số tiền còn dư là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Bình Phước - VKSND TX Đồng Xoài; - Chị cục THADS thị xã Đồng Xoài; - UBND phường T, thị xã ĐX, T. Bình Phước. - Bà T1, ông T2; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Hoàng Thị Hải Yến |