vanban.org

Quyết định 304/2017/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

1- Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị M và anh Trần Tuấn N

2- Sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau: Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị M và anh Trần Tuấn N thỏa thuận thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Bà M xin ly hôn với ông N"
  • Tòa quyết gì? 1- Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị M và anh Trần Tuấn N
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ Đ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH LÂM ĐỒNG
Số: 304/2017/QĐST-HNGĐ
Đ, ngày 13 tháng 9 năm 2017

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 435/2017/TLST-HNGĐ ngày 11/8/2017 giữa:

- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị M, sinh năm: 1975.

Địa chỉ: Đường H, Phường B, thành phố Đ, tỉnh Lâm Đồng.

- Bị đơn: Anh Trần Tuấn N, sinh năm: 1971.

Địa chỉ: Đường V, Phường B, thành phố Đ, tỉnh Lâm Đồng.

Căn cứ Điều 212 và Điều 213 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ Điều 55, 81, 82, 83, 84 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành lập ngày 05 tháng 9 năm 2017.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 05 tháng 9 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1- Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị M và anh Trần Tuấn N

2- Sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị M và anh Trần Tuấn N thỏa thuận thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Chị Nguyễn Thị M trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng 02 con chung tên Trần N Minh A, sinh ngày 15/9/1999 và Trần Tuấn D, sinh ngày 09/10/2007. Anh Trần Tuấn N không phải cấp dưỡng nuôi con chung.

Việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con, thay đổi người trực tiếp nuôi con và thay đổi cấp dưỡng nuôi con sau khi ly hôn được thực hiện theo quy định của Luật hôn nhân và gia đình.

- Về án phí: Chị Nguyễn Thị M thỏa thuận chịu 150.000đ án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm được trừ vào số tiền 300.000đ chị M đã nộp tạm ứng án phí theo biên lai thu số AA/2016/0001587 ngày 11/8/2017 của Chi cục thi hành án thành phố Đ). Hoàn trả cho chị M 150.000đ tiền tạm ứng án phí còn thừa.

3- Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi đƣợc ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trường hợp quyết được thi hành theo qui định tại điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các điều 6, 7, 7a và 9 Luật sửa đổi bổ sung một số điều của Luật thi hành án dân sự năm 2014, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật sửa đổi bổ sung một số điều của Luật thi hành án dân sự năm 2014./.

Cỡ chữ