- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Ngân hàng TMCP S - Phan Tiến P"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự: Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP S (tên cũ: Ngân hàng TMCP S.G.T.T); địa chỉ: 266-268 N, phường X, Thành phố Hồ Chí Minh.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 9 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 3036/2026/QĐST-DS | Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 14 tháng 7 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự 2015, được sửa đổi, bổ sung 2025; Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 06 tháng 7 năm 2026 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 2830/2026/TLST- DS ngày 05 tháng 6 năm 2026.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự: Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP S (tên cũ: Ngân hàng TMCP S.G.T.T); địa chỉ: 266-268 N, phường X, Thành phố Hồ Chí Minh. Người đại diện theo uỷ quyền: Ông Nguyễn Thành N, sinh năm 1993 (theo giấy ủy quyền không số đề ngày 06/7/2026). Bị đơn: Ông Phan Tiến P, sinh năm 2002; địa chỉ: 123/7/9 H, phường T, Thành phố Hồ Chí Minh. 2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Ông Phan Tiến P có trách nhiệm thanh toán cho Ngân hàng TMCP S tổng số tiền tạm tính đến ngày 06/7/2026 là 28.315.524đ (hai mươi tám triệu, ba trăm mười lăm nghìn, năm trăm hai mươi bốn đồng) theo Giấy đề nghị cấp thẻ tín dụng kiêm hợp đồng và bản Điều khoản và Điều kiện phát hành và sử dụng thẻ tín dụng của Ngân hàng ngày 14/02/2022. Thời hạn và phương thức thanh toán như sau:
- Ngày 10/8/2026 thanh toán 3.000.000đ (Ba triệu đồng);
- Ngày 10/9/2026 thanh toán 3.000.000đ (Ba triệu đồng);
- Ngày 10/10/2026 thanh toán 3.000.000đ (Ba triệu đồng);
- Ngày 10/11/2026 thanh toán 3.000.000đ (Ba triệu đồng);
- Ngày 10/12/2026 thanh toán 3.000.000đ (Ba triệu đồng);
- Ngày 10/01/2027 thanh toán 13.315.524đ (Mười ba triệu ba trăm mười lăm nghìn năm trăm hai mươi bốn đồng). 2.2. Trường hợp, ông Phan Tiến P vi phạm một trong các kỳ thanh toán về số tiền và thời gian thi hành thì Ngân hàng TMCP S được quyền yêu cầu Cơ quan thi hành án thi hành toàn bộ số tiền còn lại một lần. 2.3. Kể từ ngày 07/7/2026, ông Phan Tiến P vẫn phải tiếp tục chịu lãi phát sinh theo hợp đồng đã ký nêu trên cho tới khi thanh toán xong toàn bộ số nợ cho Ngân hàng TMCP S. 2.4. Các quyền và nghĩa vụ thi hành án của các đương sự được thực hiện tại cơ quan Thi hành án dân sự có thẩm quyền. 2.5. Về án phí dân sự sơ thẩm: Là 708.000đ (bảy trăm lẻ tám nghìn đồng) do ông Phan Tiến P tự nguyện chịu toàn bộ và nộp tại Cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền. Hoàn trả Ngân hàng TMCP S số tiền tạm ứng án phí là 680.510đ (sáu trăm tám mươi nghìn, năm trăm mười đồng) theo biên lai thu số 0034069 ngày 01/6/2026 của Thi hành án dân sự Thành phố Hồ Chí Minh. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6,7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự (sửa đổi, bổ sung năm 2014); thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự (sửa đổi, bổ sung năm 2014).
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân TP. HCM; - VKSND Khu vực 9 – TP. HCM; - Thi hành án dân sự TP. HCM; - Lưu hồ sơ, vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Hồng Yến |