vanban.org

Quyết định 303 — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn"
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ THỦ ĐỨC
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 303/2024/QĐST-HNGĐ Thành phố Thủ Đức, ngày 23 tháng 01 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 3123/2023/TLST-HNGĐ ngày 26 tháng 12 năm 2023, giữa:

Nguyên đơn: Bà Nguyễn T.P, sinh năm: 1968

Địa chỉ: 31/14B, tổ A, khu phố B, phường C, thành phố D, Thành phố Hồ Chí Minh.

Bị đơn: Ông Danh M. T, sinh năm: 1964

Địa chỉ: 31/14B, tổ A, khu phố B, phường C, thành phố D, Thành phố Hồ Chí Minh.

Căn cứ Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55 và Điều 57 Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 15 tháng 01 năm 2024.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 15 tháng 01 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Nguyễn T.P và ông Danh M.T.

Giấy chứng nhận kết hôn số 37 quyển số 01/2002 ngày 10/05/2002 do Ủy ban nhân dân phường Linh Chiểu, quận Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh cấp cho bà Nguyễn T.P và ông Danh M.T không còn giá trị pháp lý.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Bà P và ông T có 03 con chung là Danh T. M, sinh ngày 27/9/1989, Danh S.L, sinh ngày 29/4/1994, Danh S.L1 , sinh ngày 14/10/2004, các con đều đã trưởng thành.

- Về tài sản chung: Bà P và ông T trình bày có tài sản chung nhưng không yêu cầu tòa án giải quyết.

Nợ chung: Bà P và ông T trình bày không có nợ chung.

- Án phí hôn nhân và gia đình: 150.000 đồng, mỗi bên nộp 75.000 đồng, bà P tự nguyện nộp thay cho ông T và được trừ vào 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí bà P đã nộp theo biên lai thu tiền số 0000069 ngày 25/12/2023 tại Chi cục Thi hành án Dân sự thành phố Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh. Bà P và ông T đã nộp đủ án phí. Hoàn lại cho bà P số tiền tạm ứng án phí chênh lệch còn lại 150.000 đồng.

3. Quyết định này có hiệu lực ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ