vanban.org

Quyết định 303/2026/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Bà Huỳnh Thị Cẩm N và ông Nguyễn Huy H thuận tình ly hôn. Về con chung: Bà Huỳnh Thị Cẩm N và ông Nguyễn Huy H có 02 con chung là Nguyễn Huỳnh Bão L1, sinh năm 1997 và Nguyễn Huỳnh Bảo Y, sinh năm 1999. Các con chung đã trưởng thành nên không đề cập. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Huy H, Huỳnh Thị Cẩm N yêu cầu Toà án công nhận thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 3 CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
ĐÀ NẴNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 303/2026/QĐST-HNGĐĐà Nẵng, ngày 08 tháng 07 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 3 - ĐÀ NẴNG

Căn cứ vào khoản 4 Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, 58 Luật hôn nhân và Gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 425/2026/TLST-HNGĐ ngày 09 tháng 6 năm 2026. về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn” gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

+ Ông Nguyễn Huy H, sinh năm 1977; CCCD số: xxxxxxxxxxxx

+ Bà Huỳnh Thị Cẩm N, sinh năm 1974; CCCD số: xxxxxxxxxxxx

Cùng trú tại: Số B đường C, phường T, thành phố Đà Nẵng.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về hôn nhân: Ông Nguyễn Huy H và bà Huỳnh Thị Cẩm N đăng ký kết hôn vào ngày 24/02/1998 tại UBND phường T, quận T, thành phố Đà Nẵng (nay là phường T, thành phố Đà Nẵng), hôn nhân trên cơ sở tự nguyện. Do vậy, đây là hôn nhân hợp pháp được pháp luật công nhận và bảo vệ.

Quá trình chung sống thì vợ chồng đã phát sinh mâu thuẫn do vợ chồng bất đồng quan điểm sống, tính tình không hợp nhau, vợ chồng sống với nhau không hòa hợp, cuộc sống hôn nhân không hạnh phúc. Mâu thuẫn vợ chồng không thể giải quyết được, nay tình cảm vợ chồng không còn. Vì vậy, ông H và bà N yêu cầu Toà án giải quyết cho ông, bà được thuận tình ly hôn.

Xét thấy, mâu thuẫn của ông H và bà N đã trầm trọng, cuộc sống hôn nhân không hạnh phúc, việc thuận tình ly hôn của ông H và bà N là tự nguyện, không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Do đó, căn cứ Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình để công nhận thuận tình ly hôn cho ông Nguyễn Hữu H1 và bà Huỳnh Thị Cẩm N.

Về con chung: Ông Nguyễn Hữu H1 và bà Huỳnh Thị Cẩm N cùng xác định có có 02 con chung là Nguyễn Huỳnh Bảo L, sinh năm 1997 và Nguyễn Huỳnh Bảo Y, sinh năm 1999. Các con chung đã trưởng thành nên không đề cập. 5ZA080726.TL.QDBA.1876

Về tài sản chung và nợ chung:Ông Nguyễn Hữu H1 và bà Huỳnh Thị Cẩm N xác định không có nên không yêu cầu Toà án giải quyết. [4] Về lệ phí: Lệ phí hôn nhân và gia đình là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) ông Nguyễn Hữu H1 và bà Huỳnh Thị Cẩm N phải chịu. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành (ngày 30/6/2026), không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Bà Huỳnh Thị Cẩm N và ông Nguyễn Huy H thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Bà Huỳnh Thị Cẩm N và ông Nguyễn Huy H có 02 con chung là Nguyễn Huỳnh Bão L1, sinh năm 1997 và Nguyễn Huỳnh Bảo Y, sinh năm 1999. Các con chung đã trưởng thành nên không đề cập.

- Về tài sản chung, nợ chung: Bà Huỳnh Thị Cẩm N và ông Nguyễn Huy H xác định không có nên Tòa án không đề cập đến.

Lệ phí giải quyết việc HNGĐ-ST: 300.000đ ông Nguyễn Huy H và bà Huỳnh Thị Cẩm N phải chịu nhưng được trừ vào 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) tạm ứng lệ phí HN&GĐ bà ông H và bà N đã nộp theo biên lai thu số 0006215 ngày 11/06/2026 tại Thi hành án dân sự thành phố Đà Nẵng. 2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ