- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "LPB-Tu"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 217 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 7 – CÀ MAU TỈNH CÀ MAU | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 303/2026/QĐST-DS | Cà Mau, ngày 11 tháng 9 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213, Điều 217, Điều 218 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 03 tháng 9 năm 2026 về việc các đương sự thỏa thuận với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 193/2026/TLST-DS ngày 13 tháng 4 năm 2026.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP L
Địa chỉ: Số B, đường T, phường H, thành phố Hà Nội
Người đại diện theo uỷ quyền của Ngân hàng TMCP L: Ông Tô Ngã Vang C, sinh năm 1991. Địa chỉ: Số F, đường T, phường B, tỉnh Cà Mau.
- Bị đơn: Bà Phạm Thị T, sinh năm 1962. CCCD số: xxxxxxxxxxxx. Địa chỉ: Ấp A, xã V, tỉnh Cà Mau.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Tính đến ngày 03 tháng 9 năm 2026, bà Phạm Thị T còn nợ Ngân hàng Thương mại Cổ phần L tổng số tiền 28.655.725 đồng; trong đó tiền vay gốc 28.319.000 đồng, tiền lãi là 336.725 đồng.
2.2. Phạm Thị T có nghĩa vụ thanh toán cho Ngân hàng Thương mại Cổ phần L tổng số tiền là 28.655.725 đồng; trong đó tiền vay gốc 28.319.000 đồng, tiền lãi là 336.725 đồng.
2.3. Kể từ ngày 04 tháng 9 năm 2026, bà Phạm Thị T còn phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi của số tiền nợ gốc chưa thanh toán, theo mức lãi suất mà các bên thỏa thuận trong hợp đồng cho đến khi thanh toán xong khoản tiền nợ gốc này. Trường hợp trong hợp đồng tín dụng, các bên có thỏa thuận về việc điều chỉnh lãi suất cho vay theo từng thời kỳ bà Phạm Thị T phải tiếp tục thanh toán cho Ngân hàng Thương mại Cổ phần L theo quyết định của Tòa án cũng sẽ được điều chỉnh cho phù hợp với sự điều chỉnh lãi suất của Ngân hàng Thương mại Cổ phần L.
2.4. Án phí Dân sự sơ thẩm có giá ngạch là 1.432.786 đồng nhưng do hòa giải thành được giảm 50% bằng 716.393 đồng, Ngân hàng Thương mại Cổ phần L và bà T mỗi người phải chịu số tiền án phí là 358.197 đồng
Bà Phạm Thị T được miễn án phí do thuộc trường hợp người cao tuổi và có đơn miễn án phí nên bà T không phải nộp số tiền án phí 358.197 đồng. Tuy nhiên, phần án phí 358.197 đồng của Ngân hàng nhưng bà T tự nguyện nộp thay nên bà T có trách nhiệm nộp số tiền án phí 358.197 đồng tại Phòng Thi hành án dân sự khu vực 7- Cà Mau. Ngân hàng Thương mại Cổ phần L đã nộp tạm ứng án phí số tiền 1.053.000 đồng theo Biên lai số 0004278 ngày 13 tháng 4 năm 2026 được hoàn lại tại Phòng Thi hành án dân sự khu vực 7- Cà Mau.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Cà Mau; - VKSND khu vực 7 – Cà Mau; - CCTHADS khu vực 7 – Cà Mau; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Nguyễn Thụy Lan Chi |