- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định công nhận thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN SƠN TRÀ -TP ĐÀ NẴNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 303/2024/QĐST-HNGĐ | Sơn Trà, ngày 27 tháng 12 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN SƠN TRÀ – THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
Căn cứ vào Điều 212,213 và Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55,81,82 và 83 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Sau khi nghiên cứ hồ sơ việc hôn nhân gia đình thụ lý số 292/2024/TLST-HNGĐ ngày 03 tháng 12 năm 2024 về việc: “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn” gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc hôn nhân gia đình:
- Ông Lê Hồng A, sinh năm: 1977. Nơi ĐKHKTT: Tổ 61, phường AHB, quận Sơn Trà, thành phố Đà Nẵng. Nơi ở hiện nay: 201/4 NQ, phường TQ, quận Sơn Trà, thành phố Đà Nẵng.
- Bà Trƣơng Thị Cẩm Y, sinh năm: 1981. Nơi ĐKHKTT: Tổ 61, phường AHB, quận Sơn Trà, thành phố Đà Nẵng. Nơi ở hiện nay: 201/4 NQ, phường TQ, quận Sơn Trà, thành phố Đà Nẵng.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN
Ông Lê Hồng A và bà Trương Thị Cẩm Y kết hôn với nhau năm 1999 và có đăng ký kết hôn tại Uỷ ban nhân dân phường AHB, quận Sơn Trà, thành phố Đà Nẵng theo giấy chứng nhận kết hôn số 95 ngày 30 tháng 6 năm 2003. Đây là cuộc hôn nhân hợp pháp nên được pháp luật công nhận và bảo vệ.
Tại phiên hòa giải, ông Lê Hồng A và bà Trương Thị Cẩm Y xác định: Sau khi kết hôn, vợ chồng ông chung sống với nhau tại tổ 61, phường AHB, quận Sơn Trà, thành phố Đà Nẵng. Vợ chồng chung sống hạnh phúc đến năm 2024 thì phát sinh nhiều mâu thuẫn, nguyên nhân dẫn đến mâu thuẫn là: bất đồng quan điểm, không hòa hợp nên thường xuyên cãi vã, vợ chồng không có tiếng nói chung, cuộc sống hôn nhân không hạnh phúc. Mâu thuẫn của vợ chồng đã được hai bên gia đình hòa giải nhưng vẫn không có kết quả. Nay ông bà xác định không còn yêu thương nhau nên đề nghị Tòa án công nhận việc thuận tình ly hôn cho ông, bà.
Xét yêu cầu xin ly hôn của ông Lê Hồng A và bà Trương Thị Cẩm Y thì thấy: Hạnh phúc gia đình chỉ thật sự có được dựa trên sự yêu thương, tôn trọng, chung thủy quan tâm, chăm sóc, giúp đỡ lẫn nhau, thế nhưng ông Hồng A, bà Y lại không làm được điều này. Tại phiên hòa giải thì ông bà đều xác định không còn tình cảm với nhau. Xét thấy, hiện mâu thuẫn của ông bà đã đến mức trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được, nên việc chấp nhận yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn của ông Hồng A, bà Y là phù hợp quy định tại Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình.
Về con chung: ông Lê Hồng A và bà Trương Thị Cẩm Y xác định có 02 con chung là: Lê Nguyễn Hoàng L, sinh ngày: 11/02/2000 và Lê Nguyễn Hoàng L, sinh ngày: 11/02/2000. Cả 02 con chung đã đủ 18 tuổi và phát triển bình thường nên không đề cập giải quyết.
Về tài sản chung: ông Lê Hồng A và bà Trương Thị Cẩm Y xác định không có tài sản chung nên Tòa án không xem xét giải quyết.
Các vấn đề khác: ông Lê Hồng A và bà Trương Thị Cẩm Y xác định không có nợ chung nên Tòa án không xem xét giải quyết.
Lệ phí phí hôn nhân gia đình sơ thẩm 300.000 đồng (ba trăm ngàn đồng y) ông Lê Hồng A và bà Trương Thị Cẩm Y mỗi người phải chịu 150.000 đồng, được khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí 300.000 đồng đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Sơn Trà, thành phố Đà Nẵng, theo biên lai thu số 0003156 ngày 29/11/2024.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
* Về an h h n nh n: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Lê Hồng A và bà Trương Thị Cẩm Y. Giấy chứng nhận kết hôn số 95 ngày 30 tháng 6 năm 2003 của Uỷ ban nhân dân phường AHB, quận Sơn Trà, thành phố Đà Nẵng không còn giá trị pháp lý.
ề n h n : Ông Lê Hồng A và bà Trương Thị Cẩm Y xác định có 02 con chung là: Đào Hoàng Anh K, sinh ngày: Lê Nguyễn Hoàng L, sinh ngày: 11/02/2000 và Lê Nguyễn Hoàng L, sinh ngày: 11/02/2000. Cả 02 con chung đã đủ 18 tuổi và phát triển bình thường nên không đề cập giải quyết.
* Về tài sản chung: ông Lê Hồng A và bà Trương Thị Cẩm Y xác định không có tài sản chung nên Tòa án không xem xét giải quyết.
* Về nợ chung: ông Lê Hồng A và bà Trương Thị Cẩm Y xác định không có nợ chung nên Tòa án không xem xét giải quyết.
2. Lệ phí phí hôn nhân gia đình sơ thẩm 300.000 đồng (ba trăm ngàn đồng y) ông Lê Hồng A và bà Trương Thị Cẩm Y mỗi người phải chịu 150.000 đồng, được khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí 300.000 đồng đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Sơn Trà, thành phố Đà Nẵng, theo biên lai thu số 0003156 ngày 29/11/2024.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trong trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự, thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND quận Sơn Trà; - Chi cục THADS quận Sơn Trà; - UBND P.An Hải Bắc, Q.Sơn Trà, TP Đà Nẵng. - Sở Tư pháp; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Đặng Văn Mạnh |