vanban.org

Quyết định 303/2024/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Đỗ Thị T và ông Nguyễn Anh D.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Bà Đỗ Thị T và ông Nguyễn Anh D thuận tình ly hôn (Giấy chứng nhận kết hôn số 30/2013, quyển số 01/2013 do Ủy ban nhân dân xã H, huyện C, tỉnh G cấp ngày 08 tháng 4 năm 2013 hết hiệu lực pháp luật). Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Đỗ Thị T và ông Nguyễn Anh D.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN GÒ VẤP
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 303/2024/QĐST-HNGĐGò Vấp, ngày 20 tháng 3 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình sơ thẩm thụ lý số 1321/2023/TLST-HNGĐ ngày 24 tháng 10 năm 2023 về “Tranh chấp ly hôn”, giữa:

Nguyên đơn: Bà Đỗ Thị T, sinh năm 1989; địa chỉ: Phường B, quận V, Thành phố H

Bị đơn: Ông Nguyễn Anh D, sinh năm 1976; địa chỉ thường trú: Phường B, quận V, Thành phố H ; địa chỉ liên lạc: Phường B1, quận V, Thành phố H .

Căn cứ vào các điều 147, 212, 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ vào các điều 54, 55, 57, 58, 59, 81, 82, 83, 84 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 12 tháng 3 năm 2024.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 12 tháng 3 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Đỗ Thị T và ông Nguyễn Anh D.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Bà Đỗ Thị T và ông Nguyễn Anh D thuận tình ly hôn (Giấy chứng nhận kết hôn số 30/2013, quyển số 01/2013 do Ủy ban nhân dân xã H, huyện C, tỉnh G cấp ngày 08 tháng 4 năm 2013 hết hiệu lực pháp luật).

- Về con chung: Bà Đỗ Thị T và ông Nguyễn Anh D có 02 con chung tên Nguyễn Đỗ Q, sinh ngày 03/11/2012 và Nguyễn Kỳ N, sinh ngày 31/12/2017. Giao 02 con chung là cháu Nguyễn Đỗ Q và cháu Nguyễn Kỳ N cho bà Đỗ Thị T trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cho đến khi con chung đến tuổi trưởng thành, ông Nguyễn Anh D không phải cấp dưỡng nuôi con chung.

Ông Nguyễn Anh D được quyền thăm nom, chăm sóc và giáo dục con chung mà không ai được cản trở.

Người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.

Vì lợi ích của con chung, khi cần thiết các đương sự có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con và mức cấp dưỡng nuôi con.

- Tài sản chung và nợ chung: Bà Đỗ Thị T và ông Nguyễn Anh D cùng xác nhận không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết trong vụ án này.

- Veà aùn phí:

Án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm là 150.000 (Một trăm năm mươi nghìn) đồng do bà Đỗ Thị T và ông Nguyễn Anh D phải chịu, bà Đỗ Thị T tự nguyện chịu án phí thay cho ông Nguyễn Anh D, nhưng được trừ vào tiền tạm ứng án phí 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng bà Đỗ Thị T đã nộp theo biên lai thu số AA/2023/0012636 ngày 24 tháng 10 năm 2023 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Gò Vấp, Thành phố Hồ Chí Minh. Bà Đỗ Thị T được nhận lại 150.000 (Một trăm năm mươi nghìn) đồng tiền tạm ứng án phí sơ thẩm đã nộp.

Trường hợp bản án, quyết định thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo các quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ