- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Ông Lê Quang V và bà Nguyễn Thị Bé N thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ T TỈNH BÌNH DƯƠNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 303/2023/QĐST-HNGĐ | T, ngày 16 tháng 8 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ T, TỈNH BÌNH DƯƠNG
Căn cứ vào các Điều 149, 212, 213 và 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 51, 54, 55, 57, 81, 82, 83 và 84 Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 320/2023/TLST-HNGĐ ngày 27 tháng 7 năm 2023 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con khi ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- Ông Lê Quang V, sinh năm 1982; địa chỉ: Số A, đường Cách mạng Tháng 8, khu phố C, phường Chánh N, thành phố T, tỉnh Bình Dương.
- Bà Nguyễn Thị Bé N, sinh năm 1987; địa chỉ: Số A, đường Cách mạng Tháng 8, khu phố C, phường Chánh N, thành phố T, tỉnh Bình Dương.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về quan hệ hôn nhân: Ông Lê Quang V và bà Nguyễn Thị Bé N tự nguyện kết hôn năm 2005, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân phường Chánh N, thành phố T, tỉnh Bình Dương, theo Giấy chứng nhận kết hôn số 104, ngày 19/8/2005 là hôn nhân hợp pháp, được pháp luật công nhận và bảo vệ. Quá trình chung sống, ông V và bà Bé N đã phát sinh nhiều mâu thuẫn, hôn nhân không có hạnh phúc. Ông V và bà Bé N xác định mâu thuẫn vợ chồng đã đến mức trầm trọng, không thể hàn gắn, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được, ông V và bà Bé N vẫn giữ yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn. Do hai bên đã thực sự tự nguyện ly hôn, phù hợp quy định tại Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình nên Tòa án công nhận.
Về con chung: Quá trình chung sống, ông V và bà Bé N có 01 con chung là cháu Lê Chí H, sinh ngày 16/3/2010. Ông V và bà N thỏa thuận thống nhất giao cháu Lê Chí H, sinh ngày 16/3/2010 cho ông V trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc. Sự thỏa thuận của các
1 đương sự về người trực tiếp nuôi con khi ly hôn là tự nguyện, phù hợp quy định tại Điều 81 Luật Hôn nhân và gia đình nên Tòa án công nhận.
Về cấp dưỡng nuôi con chung: Các đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về tài sản chung và nợ chung: Các đương sự thống nhất không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về lệ phí Tòa án: Các đương sự phải nộp theo quy định tại Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự; khoản 3 Điều 37 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 08 tháng 8 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội và bảo đảm được quyền lợi chính đáng của vợ, con.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Ông Lê Quang V và bà Nguyễn Thị Bé N thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Ông Lê Quang V và bà Nguyễn Thị Bé N thỏa thuận thống nhất giao con chung là cháu Lê Chí H, sinh ngày 16/3/2010 cho ông Lê Quang V trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc.
Về vấn đề cấp dưỡng nuôi con chung: Các đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không đặt ra xem xét.
Sau khi ly hôn, bà Nguyễn Thị Bé N có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở. Trường hợp bà Nguyễn Thị Bé N lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì ông Lê Quang V có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con chung của bà Nguyễn Thị Bé N.
Vì quyền và lợi ích hợp pháp của con chung, theo yêu cầu của một hoặc cả hai bên đương sự, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc mức cấp dưỡng nuôi con khi xét thấy cần thiết.
- Về tài sản chung và nợ chung: Các đương sự thống nhất không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không đặt ra xem xét.
- Về lệ phí việc dân sự sơ thẩm: Ông Lê Quang V và bà Nguyễn Thị Bé N mỗi người phải nộp 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng). Tổng cộng là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng), được khấu trừ hết vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp theo biên lai thu tiền số AA/2021-0003381 ngày 17/7/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố T.
2
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Nơi nhận:
THẨM PHÁN
- TAND tỉnh Bình Dương;
- VKSND Tp. Thủ Dầu Một;
- Chi cục THADS Tp. Thủ Dầu Một;
- UBND phường Chánh N;
- Người yêu cầu;
- Lưu: Hồ sơ VDS, VT.
Huỳnh Ngọc Chung
3