- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Cao Đức N - Nguyễn Thị L"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Cao Đức N và chị Nguyễn Thị L. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình Luật hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ VIỆT TRÌ TỈNH PHÚ THỌ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 303/2019/QĐST - HNGĐ | Việt Trì, ngày 16 tháng 8 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân gia đình thụ lý số: 411/2019/TLST - HNGĐ ngày 23 tháng 7 năm 2019 giữa: Nguyên đơn: Anh Cao Đức N, sinh năm 1987. ĐKHKTT: Đội A, xó TV, thành phố VT, tỉnh PT. Bị đơn: Chị Nguyễn Thị L - sinh năm 1991 ĐKHKTT: Đội A, xó TV, thành phố VT, tỉnh PT. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, 58, 81, 82 và Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 09 tháng 8 năm 2019.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 09 tháng 8 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Cao Đức N và chị Nguyễn Thị L. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: Anh Cao Đức N và chị Nguyễn Thị L thống nhất xác định vợ chồng 02 có con chung là cháu Cao Tiến Đ, sinh ngày 30/8/2010 và cháu Cao Tiến T, sinh ngày 12/02/2013. Anh N và chị L thống nhất giao con chung là cháu Cao Tiến Đ cho anh N được trực tiếp trông nom chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục và giao cháu Cao Tiến T cho chị L được trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục. Không bên nào phải cấp dưỡng tiền nuôi con chung cho nhau. Không ai được ngăn cản quyền gặp gỡ và thăm nom con chung. Về tài sản chung: Anh Cao Đức N và chị Nguyễn Thị L thống nhất xác định vợ chồng không có nên không đề nghị Tòa án giải quyết. Về nợ chung, cụng sức đóng góp gia đỡnh: Anh Cao Đức N và chị Nguyễn Thị L thống nhất xác định vợ chồng không có nên không đề nghị Tòa án giải quyết. Về án phí ly hôn sơ thẩm: Anh Cao Đức N xin tự nguyện chịu cả 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghỡn). (Xác nhận anh Cao Đức N đó nộp số tiền 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) tạm ứng án phí tại biên lai số AA/2019/0000293 ngày 23 tháng 7 năm 2019 tại Chi cục thi hành án dân sự thành phố Việt Trì). Hoàn lại cho anh Cao Đức N số tiền 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghỡn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và kháng bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND TP. VT; - UBND xã TV; - Lưu hồ sơ vụ ỏn. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Thơm |