- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Bà Nguyễn Thị Diễm H và ông Đỗ Chánh T thống nhất thỏa thuận thuận tình ly hôn."
- Tòa quyết gì? 1/ Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 396 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN HẢI CHÂU TP ĐÀ NẴNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 303/2018/QĐST-HNGĐ | Hải Châu, ngày 27 tháng 9 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
- Căn cứ vào hồ sơ việc dân sự thụ lý số 273/2018/TLST - HNGĐ ngày 27/08/2018 giữa người yêu cầu:
Bà Nguyễn Thị Diễm H – Sinh năm 1982 - Địa chỉ: Số 15 đường T, phường H, quận H, thành phố Đà Nẵng.
Ông Đỗ Chánh T - Sinh năm 1976 - Địa chỉ: Số 451/19 đường H, phường B, quận H, thành phố Đà Nẵng.
.- Căn cứ vào các Điều 212, 213, 396 và khoản 4 Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;
- Căn cứ vào các Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;
- Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 19/09/2018.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự tại biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 19/09/2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của Luật, không trái đạo đực xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ( bảy) ngày kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1/ Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
Bà Nguyễn Thị Diễm H
Và ông Đỗ Chánh T
2/ Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
* Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị Diễm H và ông Đỗ Chánh T thống nhất thỏa thuận thuận tình ly hôn.
* Về quan hệ con chung: Công nhận sự thỏa thuận về việc nuôi con chung giữa bà Nguyễn Thị Diễm H và ông Đỗ Chánh T như sau: Giao hai con chung tên Đỗ Hạnh N – Sinh ngày: 27/03/2005 và Đỗ Trung K, sinh năm 24/09/2007 cho ông Đỗ Chánh T trực tiếp nuôi dưỡng đến tuổi thành niên. Bà Nguyễn Thị Diễm H không phải cấp dưỡng nuôi con.
* Về quan hệ tài sản chung: Bà Nguyễn Thị Diễm H và ông Đỗ Chánh T xác định không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
* Về quan hệ nợ chung: Không nợ ai, không ai nợ nên không yêu cầu Tòa án giải quyết..
* Về lệ phí sơ thẩm:
- Lệ phí hôn nhân gia đình là 300.000 đồng, bà Nguyễn Thị Diễm H và ông Đỗ Chánh T cùng chịu nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí là 300.000 đồng đã nộp theo biên lai thu số 0003685 ngày 23/8/2018 tại Chi cục thi hành án dân sự quận H, thành phố Đà Nẵng.
3/ Quyết định có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trường hợp quyết định được thi hành theo qui định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu dân sự, người phải thi hàn án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các điều 6,7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND q.Hải Châu; -UBND phường H, Quận H, TP Đà Nẵng; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Đã ký Lê Thị Thu Ba |