- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Đào Văn S và chị Bùi Thị Thanh N. 2.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CẨM PHẢ TỈNH QUẢNG NINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 303/2018/QĐST- HNGĐ | Cẩm Phả, ngày 26 tháng 9 năm 2018. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 238/2018/TLST- HNGĐ, ngày 02 tháng 7 năm 2018 giữa: Nguyên đơn: Anh Đào Văn S, sinh năm: 1988. Nơi đăng ký HKTT tại: Tổ 36, khu T, phường Đ, thành phố P, tỉnh N. Bị đơn: Chị Bùi Thị Thanh N, sinh năm: 1991. Nơi đăng ký HKTT tại: Tổ 51, khu S, phường Đ, thành phố P, tỉnh N. Căn cứ Điều 147, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ Điều 55; 81; 82 và 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 18 tháng 9 năm 2018.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 18 tháng 9 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Đào Văn S và chị Bùi Thị Thanh N. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Anh Đào Văn S và chị Bùi Thị Thanh N thuận tình ly hôn. Về con chung: Anh Svà chị N có một con chung là: Đào Ngọc A, sinh ngày 26/5/2017. Khi ly hôn, chị N có trách nhiệm trực tiếp trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng con chung Đào Ngọc A đến khi thành niên (đủ 18 tuổi). Anh S có trách nhiệm cấp dưỡng cho con 1.500.000đ (một triệu năm trăm nghìn đồng)/1 tháng, thời gian cấp dưỡng kể từ tháng 9/2018 cho đến khi con chung thành niên. Anh S có quyền thăm nom con chung không ai được cản trở. Về tài sản chung và nợ chung: Anh S và chị N không có tài sản chung và không có nợ chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. Về án phí: Anh S tự nguyện nộp cả 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm và phải chịu 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí cấp dưỡng cho con. Số tiền này anh S đã nộp đủ theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số: 0004005 ngày 27/6/2018 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố P. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND thành phố P; - TAND tỉnh N; - Chi cục THADSTP P; - UBND phường Đ; - Lưu: Hồ sơ vụ án, Văn phòng. | THẨM PHÁN (Đã ký) Nguyễn Trọng H |