- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly Hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Bùi Việt D và chị Nguyễn Thị H.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ B TỈNH BẮC GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 303/2018/QĐST-HNGĐ | B, ngày 27 tháng 12 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ dân sự thụ lý số 467/2018/TLST-HNGĐ ngày 11/12/2018, giữa:
* Nguyên đơn: Anh Bùi Việt D, sinh năm 1988.
Địa chỉ: Khu dân cư mới, thôn S, xã S, thành phố B, tỉnh B.
* Bị đơn: Chị Nguyễn Thị H, sinh năm 1996.
Địa chỉ: Số nhà 02, ngõ 36, phố M, phường T, thành phố B, tỉnh B.
Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55; Điều 58; Điều 81; Điều 82; Điều 83 và Điều 84 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 19 tháng 12 năm 2018.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 19/12/2018 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Bùi Việt D và chị Nguyễn Thị H.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự, cụ thể như sau:
- Về con chung: Anh Bùi Việt D và chị Nguyễn Thị H thỏa thuận để anh D trực tiếp nuôi con chung là Bùi Đăng D, sinh ngày 28/4/2014. Chị Nguyễn Thị H phải cấp dưỡng nuôi con chung cùng anh D với mức 1.000.000 đồng/tháng từ ngày 01/01/2019 đến khi con chung đủ 18 tuổi.
Sau khi ly hôn, chị H không trực tiếp nuôi con chung có quyền thăm nom con, không ai được cản trở người đó thực hiện quyền này.
Cha mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.
- Về án phí: Anh Bùi Việt D phải chịu 150.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm về ly hôn nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai số AA/2012/07185 ngày 11/12/2018 tại Chi cục thi hành án dân sự thành phố B, tỉnh B. Xác nhận anh Bùi Việt D đã thi hành xong án phí ly hôn sơ thẩm. Trả lại anh Bùi Việt D 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai trên.
Chị Nguyễn Thị H phải chịu 150.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm về cấp dưỡng nuôi con.
4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2-Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 7,7a và 7b Luật thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án dân sự được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh B; - Chi Cục THADS TP B; - VKSNDTP B; - UBND xã H; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Trần Kiên |