vanban.org

Quyết định 303/2018/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp ly hôn giữa bà Kiều Thị H và ông Nguyễn Văn T"
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ!ÁN!NHÂN!DÂN!
HUYỆN!CHÂU!THÀNH!
TỈNH!TÂY!NINH
!!!!!!!!!!!!!!!!!!

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 303/2018/QĐST-HNGĐChâu Thành, ngày 14 tháng 8 năm 2018.

QUYẾT!ĐỊNH!

CÔNG!NHẬN!THUẬN!TÌNH!LY!HÔN!!

VÀ!SỰ!THOẢ!THUẬN!CỦA!CÁC!ĐƯƠNG!SỰ!

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 563/2018/TLST-HNGĐ ngày 20 tháng 7 năm 2018, giữa: Nguyên đơn: Bà Kiều Thị H, sinh năm 1964; Địa chỉ: Số 115, tổ 2, ấp B, xã H, huyện C, tỉnh Tây Ninh. Bị đơn: Ông Nguyễn Văn T, sinh năm 1964; Địa chỉ: Số 115, tổ 2, ấp B, xã H, huyện C, tỉnh Tây Ninh. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 06 tháng 8 năm 2018

XÉT!THẤY:!

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 06 tháng 8 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT!ĐỊNH:!

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Kiều Thị H và ông Nguyễn Văn T. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: Có ba con chung Nguyễn Tuấn A, sinh năm 1984, Nguyễn Thị Tuyết A, sinh năm 1986 và Nguyễn Tuấn T, sinh năm 1988 đã trưởng thành nên không giải quyết. Về tài sản chung: Bà H, ông T không yêu cầu giải quyết. Về nợ chung: Bà H, ông T trình bày không nợ ai. Về án phí: Bà Kiều Thị H tự nguyện chịu 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí hôn nhân sơ thẩm nhưng được khấu trừ vào tiền tạm ứng án phí đã nộp 300.000 đồng theo biên lai số 0018749 ngày 20-7-2018. Chi cục Thi hành án dân sự huyện Châu Thành chi trả cho bà H 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) còn dư lại sau khi khấu trừ. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ