vanban.org

Quyết định 303/2018/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng thuê quyền sử dụng đất

TAND TP. Tây Ninh, tỉnh Tây Ninh Tuyên án 23/11/2018 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số 16/2014/TLST-DS ngày 06 tháng 10 năm 2014 về việc “Tranh chấp hợp đồng thuê quyền sử dụng đất và tranh chấp quyền sử dụng đất”, gi a:

Nguyên đơn: Công ty Cổ phần C (Tr ớc đây là Công ty Trách nhiệm h u hạn Một thành viên C); Địa chỉ trụ sở chính: Số 017, đ ờng VTS, ph ờng B, thành phố TN, tỉnh Tây Ninh. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng thuê quyền sử dụng đất — án dân sự — "Nguyên đơn Công ty Cổ phần C và bị đơn ông Nguyễn Đoàn Tâm"
  • Tòa quyết gì? Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số 16/2014/TLST-DS ngày 06 tháng 10 năm 2014 về việc “Tranh chấp hợp đồng thuê quyền sử dụng đất và tranh chấp quyền sử dụng đất”, gi a:
  • Căn cứ chính? Điều 217 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 218 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 219 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
TH NH H TÂY NINH
TỈNH TÂY NINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 303/2018/QĐST-DSThành ph Tây Ninh, ngày 23 tháng 11 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

ĐÌNH CHỈ GIẢI QUYẾT VỤ ÁN

TÒA ÁN NHÂN DÂN TH NH H TÂY NINH

Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: ng Nguy n Nh Sơn

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Bà Nguy n Thị Li u;

2. ng Nguy n Văn Mừng.

Căn cứ vào các Điều 217, 218, 219, 235 và Khoản 2 Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Xét thấy: Ng ời khởi kiện rút toàn bộ yêu cầu khởi kiện theo quy định tại Điểm c Khoản 1 Điều 217 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

QUYẾT ĐỊNH:

1. Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số 16/2014/TLST-DS ngày 06 tháng 10 năm 2014 về việc “Tranh chấp hợp đồng thuê quyền sử dụng đất và tranh chấp quyền sử dụng đất”, gi a:

Nguyên đơn: Công ty Cổ phần C (Tr ớc đây là Công ty Trách nhiệm h u hạn Một thành viên C);

Địa chỉ trụ sở chính: Số 017, đ ờng VTS, ph ờng B, thành phố TN, tỉnh Tây Ninh.

Ng ời đại diện hợp pháp của Công ty: ng Phạm Hồng C, chức vụ Giám đốc là ng ời đại diện theo pháp luật. Vắng mặt.

Ng ời đại diện hợp pháp của ông Phạm Hồng C: Anh Phạm Văn T, sinh năm 1985; Địa chỉ c trú: Số 192/4B, khu phố NA, ph ờng NS, thành phố TN, tỉnh Tây Ninh là đại diện theo ủy quyền của ông C (Văn bản ủy quyền ngày 14-10-2014). Vắng mặt, có đơn xin xét xử vắng mặt.

Bị đơn: ng Nguy n Đoàn T, sinh năm 1945; Địa chỉ c trú: Số 104, đ ờng PVX, khu phố S, ph ờng B, thành phố TN, tỉnh Tây Ninh. Có mặt.

Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:

- Chị Nguy n Thị Ph ơng T, sinh năm 1979; Địa chỉ c trú: Số 104, đ ờng PVX, khu phố S, ph ờng B, thành phố TN, tỉnh Tây Ninh. Vắng mặt.

Người đại diện hợp pháp của chị T: ng Nguy n Đoàn T, sinh năm 1945; Địa chỉ: Số 104, đ ờng PVX, khu phố S, ph ờng B, thành phố TN, tỉnh Tây Ninh (Văn bản ủy quyền ngày 27-10-2014). Có mặt.

- Chị Nguy n Thảo N, sinh năm 1981; Địa chỉ c trú: Số 104, đ ờng PVX, khu phố S, ph ờng B, thành phố TN, tỉnh Tây Ninh. Vắng mặt.

Người đại diện hợp pháp của chị N: ng Nguy n Thanh H, sinh năm 1959; Địa chỉ c trú: Số 62/1, đ ờng PDL, khu phố M, thị trấn HT, huyện HT, tỉnh Tây Ninh (Văn bản ủy quyền ngày 05-8-2016). Có mặt.

2. Hậu quả của việc đình chỉ giải quyết vụ án:

- Về quyền khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết lại vụ án: Đ ơng sự đ ợc quyền khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết lại vụ án theo quy định tại Khoản 1 Điều 218 của Bộ luật Tố tụng dân sự.

- Về chi phí đo đạc định giá, thẩm định tại chỗ và lệ phí khác: Công ty Cổ phần C phải chịu 30.0000.000 (Ba mươi triệu) đồng, đã nộp xong.

- Về án phí dân sự sơ thẩm: Hoàn trả cho Công ty Cổ phần C số tiền tạm ứng án phí sơ thẩm 12.737.000 (Mười hai triệu bảy trăm ba mươi bảy nghìn) đồng đã nộp theo biên lai thu tiền số 0000816 ngày 03-10-2014 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Tây Ninh, tỉnh Tây Ninh.

3. Đ ơng sự có quyền kháng cáo, Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị quyết định này trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận đ ợc quyết định hoặc kể từ ngày quyết định đ ợc niêm yết theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.

Cỡ chữ