- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Nguyễn Thị M và ông Dương Văn T. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN THỦ ĐỨC THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 303/2018/QĐHNGĐ-ST | Thủ Đức, ngày 12 tháng 04 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ
SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 176/2018/TLST/HNST ngày 1 tháng 3 năm 2018, giữa: Người yêu cầu: bà Nguyễn Thị M, sinh năm 1991 Địa chỉ: Thôn T, xã P, huyện M, Thành phố Hà Nội Người yêu cầu: ông Dương Văn T, sinh năm 1986
đường C
M
ng T
Căn cứ Điều 212, Điều 213, Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015; Căn cứ vào Điều 51, 55, 57, 58, 81, 82, 83, 84 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 04/4/2018.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 04/4/2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Nguyễn Thị M và ông Dương Văn T. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: bà Nguyễn Thị M và ông Dương Văn T có 02 con chung tên Dương Quốc K, sinh ngày 02/9/2011; Dương Lệ H, sinh ngày 29/5/2013. Bà Nguyễn Thị M và ông Dương Văn T thống nhất giao con chung Dương Quốc K cho ông Dương Văn T nuôi dưỡng, giao con chung Dương Lệ H cho bà Nguyễn Thị M nuôi dưỡng. Không ai cấp dưỡng nuôi con. Sau khi ly hôn, cha mẹ vẫn có quyền, nghĩa vụ trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chưa thành niên. Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom con để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó. Vì lợi ích của con, theo yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, cơ quan, tổ chức được quy định tại Khoản 5 Điều 84 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con. Việc cấp dưỡng nuôi con có thể thay đổi khi có lý do chính đáng. Về tài sản chung: bà Nguyễn Thị M và ông Dương Văn T tự khai không có. Về nợ chung: bà Nguyễn Thị M và ông Dương Văn T tự khai không có. Lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm 300.000 (ba trăm ngàn) đồng, ông Dương Văn T và bà Nguyễn Thị M chịu, được cấn trừ vào tiền tạm ứng án phí, ông Dương Văn T và bà Nguyễn Thị M đã nộp 300.000 đồng theo biên lai thu tiền số 0038338 ngày 01/3/2018 của Chi cục thi hành án dân sự quận Thủ Đức, ông Dương Văn T và bà Nguyễn Thị M đã nộp đủ. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự (s a
ăm 2014) thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hánh án theo quy định tại các điều 6,7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự (s a
ăm 2014); thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự (s a
ăm 2014).
| Nơi nhận: - Toà án ND TP.HCM; - VKSND Q.Thủ Đức; - Chi cục THADS - UBND nơi đăng ký kết hôn; - - Lưu. | THẨM PHÁN Tôn Trung Tuấn |