- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Hon nhan gia dinh"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ TÂY NINH TỈNH TÂY NINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 303/2017/QĐST - HNGĐ | Thành phố Tây Ninh, ngày 03 tháng 7 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
______________________
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 493/TLST/HNGĐ ngày 23 tháng 5 năm 2017, giữa:
* Nguyên đơn:
Chị Hoàng N L T, sinh năm 1980.
Địa chỉ: Số 43/3, hẻm A, đường Cách mạng tháng Tám, khu phố B, phường C, thành phố Tây Ninh, tỉnh Tây Ninh.
* Bị đơn:
Anh Trần P T (M Đ), sinh năm 1980.
Địa chỉ: số 4, hẻm X, đường Ngô Gia Tự, khu phố Y, phường Z, thành phố Tây Ninh, tỉnh Tây Ninh.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ vào Điều 55, 57, 58, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 23 tháng 6 năm 2017;
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 23 tháng 6 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
Chị Hoàng N L T, sinh năm 1980 và anh Trần P T (M Đ), sinh năm 1980.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
* Về quan hệ hôn nhân: Chị Hoàng N L T và anh Trần P T (M Đ) đồng ý tự nguyện thuận tình ly hôn.
* Về con chung:
Anh chị thống nhất giao con chung Trần H B P, sinh ngày 25.12.2006 cho chị Hoàng N L T trực tiếp trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục đến khi thành niên, tự lao động sinh sống được. Ghi nhận chị Hoàng N L T không yêu cầu anh Trần P T (M Đ) cấp dưỡng nuôi con.
Anh Trần P T (M Đ) được quyền đến, thăm nom chăm sóc con chung, không ai được cản trở.
* Về tài sản chung: Chị Hoàng N L T và anh Trần Phước Thọ không yêu cầu tòa án giải quyết.
* Về nợ chung: Chị Hoàng N L T và anh Trần Phước Thọ không yêu cầu tòa án giải quyết.
* Về án phí:
Chị Hoàng N L T và anh Trần P T (M Đ) mỗi người phải chịu 75.000đ án phí Hôn nhân và gia đình sơ thẩm. Chị Hoàng N L T tự nguyện chịu 75.000đ án phí hôn nhân và gia đình thay cho anh Trần Phước Thọ, tổng cộng chị Hoàng N L T chịu 150.000đ án phí Hôn nhân và gia đình nhưng được trừ vào tiền tạm ứng án phí 300.000đ theo biên lai thu số 0004141 ngày 23.5.2017 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Tây Ninh, tỉnh Tây Ninh. Chi cục thi hành án dân sự thành phố Tây Ninh, tỉnh Tây Ninh chi trả lại cho chị Hoàng N L T số tiền 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng).
Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyên thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
| Nơi nhận : - Tòa án ND tỉnh Tây Ninh; - Viện kiểm sát nhân dân thành phố Tây Ninh, tỉnh Tây Ninh; - Chi cục thi hành án dân sự thành phố Tây Ninh, tỉnh Tây Ninh; - Các đương sự; - Lưu HS, tập án (Hi). | THẨM PHÁN (Đã ký) Trần Trọng Hiếu |