vanban.org

Quyết định 302/2024/QĐST-VDS — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Trần Thị Bích N và ông Trần Vũ Bảo D thuận tình ly hôn. Về con chung: Bà Nguyễn Trần Thị Bích N và ông Trần Vũ Bảo D có 01 con chung tên Trần Ngọc Kim N, sinh ngày 03/11/202*. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 150 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ P
TỈNH B

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 302/2024/QĐST-VDSP, ngày 25 tháng 12 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ P

Căn cứ khoản 2 Điều 29, điểm b khoản 2 Điều 35, Điều 36, điểm h khoản 2 Điều 39, Điều 149, Điều 150, Điều 370, Điều 371, Điều 397 Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ Điều 54, Điều 55, Điều 57, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83 của Luật Hôn nhân và Gia đình;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 327/2024/TLST-VDS ngày ngày 17 tháng 12 năm 2024 về việc “Thuận tình ly hôn” gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

- Bà Nguyễn Trần Thị Bích N, sinh năm 199*.

Địa chỉ: khu phố B, phường T, thành phố P, tỉnh B.

- Ông Trần Vũ Bảo D, sinh năm 198*.

Địa chỉ: 01 Ô 8 Đường Đ, phường V, thành phố N, tỉnh K.

NHẬN ĐỊNH

Bà Nguyễn Trần Thị Bích N và ông Trần Vũ Bảo D tự nguyện tìm hiểu, quen biết nhau, đến ngày 25/4/2021 đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân phường T, thành phố P, tỉnh B theo Giấy chứng nhận kết hôn số 26, ngày 25/4/2021.

Chung sống với nhau được một thời gian, vợ chồng phát sinh nhiều mâu thuẫn do bất đồng quan điểm sống, dẫn đến thường xuyên cãi vã, càng về sau càng trở nên trầm trọng, không thể hàn gắn được. Ông D và bà N mạnh ai nấy sống, không còn quan tâm đến nhau nữa.

Nay bà Nguyễn Trần Thị Bích N và ông Trần Vũ Bảo D nhận thấy tình cảm vợ chồng không còn nữa nên yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn.

Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 17 tháng 12 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Trần Thị Bích N và ông Trần Vũ Bảo D thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Bà Nguyễn Trần Thị Bích N và ông Trần Vũ Bảo D có 01 con chung tên Trần Ngọc Kim N, sinh ngày 03/11/202*.

Sau khi ly hôn, bà Nguyễn Trần Thị Bích N và ông Trần Vũ Bảo D thống nhất ông Trần Vũ Bảo D đồng ý giao con chung tên Trần Ngọc Kim N cho bà Nguyễn Trần Thị Bích N trực tiếp nuôi dưỡng. Ông Trần Vũ Bảo D không cấp dưỡng tiền nuôi.

Bà Nguyễn Trần Thị Bích N và ông Trần Vũ Bảo D có quyền, nghĩa vụ trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con sau khi ly hôn. Ông Trần Vũ Bảo D có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở.

- Về tài sản chung, nợ chung: Bà Nguyễn Trần Thị Bích N và ông Trần Vũ Bảo D khai không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2. Về lệ phí Tòa án: Bà Nguyễn Trần Thị Bích N và ông Trần Vũ Bảo Dnộp 300.000 đồng lệ phí giải quyết việc hôn nhân gia đình. Ngày 17/12/2024, bà Nguyễn Trần Thị Bích N và ông Trần Vũ Bảo D đã nộp 300.000 đồng tiền tạm ứng lệ phí theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0002518 tại Chi cục thi hành án thành phố P nay chuyển sang thành lệ phí và sung vào ngân sách nhà nước. Bà Nguyễn Trần Thị Bích N và ông Trần Vũ Bảo D đã nộp đủ lệ phí giải quyết việc dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ