vanban.org

Quyết định 302/2024/QĐST-KDTM — Tranh chấp về thuê, cho thuê, thuê mua

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Công ty cổ phần M Trụ sở: A Nguyễn Trọng Tuyền, Phường B, quận C, Thành phố Hồ Chí Minh. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về thuê, cho thuê, thuê mua — án kinh doanh thương mại — "Tranh chấp hợp đồng cho thuê đất"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ THỦ ĐỨC
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 302/2024/QĐST-KDTMTP.Thủ Đức, ngày 23 tháng 01 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án kinh doanh thương mại thụ lý số: 376/2023/TLST-KDTM ngày 25 tháng 10 năm 2023 về việc: “Tranh chấp hợp đồng thuê đất”.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Công ty cổ phần M

Trụ sở: A Nguyễn Trọng Tuyền, Phường B, quận C, Thành phố Hồ Chí Minh.

Đại diện theo ủy quyền: ông Phạm Hồng  theo giấy ủy quyền ngày 09/06/2023; Địa chỉ: 345/5 đường Bình Thành, phường Bình Hưng Hòa B, quận Bình Tân, Thành phố Hồ Chí Minh.

Bị đơn: Công ty trách nhiệm hữu hạn L

Trụ sở: số A Quốc Hương, phường B, thành phố Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh.

Đại diện theo pháp luật ông Lê Minh T, sinh năm 1979

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Công ty trách nhiệm hữu hạn L có trách nhiệm trả lại cho Công ty cổ phần M số tiền cọc là 1.267.500.000 đồng và số tiền lãi của số tiền cọc là 400.000.000 đồng, tổng cộng là 1.667.500.000 đồng. Việc trả tiền chia làm 05 đợt, cụ thể:

- Chậm nhất vào ngày 01/3/2024 trả 300.000.000 đồng;

- Chậm nhất vào ngày 01/6/2024 trả 300.000.000 đồng;

- Chậm nhất vào ngày 01/9/2024 trả 300.000.000 đồng;

- Chậm nhất vào ngày 01/12/2024 trả nốt số tiền cọc 367.500.000 đồng;

- Chậm nhất vào ngày 01/4/2025 trả số tiền 400.000.000 đồng.

Nếu bị đơn vi phạm số tiền và thời gian thanh toán nêu trên thì nguyên đơn có quyền yêu cầu thi hành án toàn bộ nghĩa vụ. Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án nếu bên bị thi hành án chưa thi hành, thì hàng tháng còn phải chịu thêm tiền lãi theo mức lãi suất nợ quá hạn trung bình trên thị trường, tương ứng với thời gian và số tiền chậm thi hành án.

- Án phí hòa giải thành: Công ty trách nhiệm hữu hạn L chịu số tiền 31.012.500 đồng. Hoàn trả cho Công ty cổ phần M số tiền tạm ứng án phí 23.775.000 đồng theo biên lai thu số 0001569 ngày 11/12/2023 và số tiền 25.012.500 đồng theo biên lai thu số 0006069 ngày 25/10/2023 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Thủ Đức.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự (sửa đổi bổ sung năm 2014) thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự (sửa đổi bổ sung năm 2014); thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật Thi hành án dân sự (sửa đổi bổ sung năm 2014).

Cỡ chữ