- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Vương Thị H, Trần Văn T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN BẮC TỪ LIÊM THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 302/2024/QĐST-HNGĐ | Bắc Từ Liêm, ngày 25 tháng 6 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN BẮC TỪ LIÊM, THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Căn cứ vào Điều 212, 213 và Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 58, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc hôn nhân và gia đình thụ lý số: 307/2024/TLST-HNGĐ ngày 17 tháng 06 năm 2024 về việc: “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc Hôn nhân và gia đình:
- Anh Trần Văn T, sinh năm 1991;
- Chị Vương Thị H, sinh năm 1993;
Cùng nơi đăng ký thường trú và cư trú: TDP Phúc Lý 2, phường M, quận Bắc Từ Liêm, thành phố Hà Nội.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
. Về quan hệ hôn nhân: Anh Trần Văn T và chị Vương Thị H kết hôn trên cơ sở tự nguyện và có đăng ký kết hôn tại UBND xã M, huyện Từ Liêm, thành phố Hà Nội (nay là UBND phường M, quận Bắc Từ Liêm, thành phố Hà Nội) ngày 26/12/2013. Sau khi kết hôn vợ chồng chung sống hạnh phúc được 04 năm thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân là do bất đồng quan điểm sống, cách sống, vợ chồng không hòa hợp nên thường xuyên cãi vã. Hai bên đã tìm mọi cách để cải thiện quan hệ vợ chồng nhưng không có kết quả. Hai bên đã tìm mọi cách để cải thiện quan hệ vợ chồng nhưng không có kết quả, vợ chồng đã sống ly thân 06 năm và không còn quan tâm tới nhau. Đến nay anh, chị xác định tình cảm, mâu thuẫn không thể hàn gắn nên đề nghị Tòa án công nhận thuận tình ly hôn. Tòa án nhân dân quận Bắc Từ Liêm đã tiến hành hòa giải để vợ chồng đoàn tụ nhưng cả anh T và chị H vẫn giữ quan điểm xin ly hôn và cùng nhất trí đề nghị Tòa án công nhận thuận tình ly hôn.
. Về con chung: Anh Trần Văn T và chị Vương Thị H có hai con chung là cháu Trần Duy A, sinh ngày 09/11/2014, cháu Trần Duy B, sinh ngày 30/07/2017. Khi ly hôn, anh chị thỏa thuận anh Trần Văn T chăm sóc, nuôi dưỡng cả hai cháu Duy A và Duy B, chị Vương Thị H tự nguyện cấp dưỡng 2.000.000 đồng nuôi các con chung cho đến khi các cháu đủ 18 tuổi hoặc khi có quyết định khác của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
. Về tài sản chung, nhà đất: Chị Vương Thị H và anh Trần Văn T không đề nghị Tòa án giải quyết. Nợ chung: Không có.
. Về lệ phí: Chị H và anh T tự nguyện chịu toàn bộ lệ phí ly hôn sơ thẩm.
Xét thấy, việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự là hoàn toàn tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hoà giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Anh Trần Văn T và chị Vương Thị H thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Anh Trần Văn T và chị Vương Thị H có hai con chung là cháu Trần Duy A, sinh ngày 09/11/2014, cháu Trần Duy B, sinh ngày 30/07/2017. Giao cả hai cháu Trần Duy A và cháu Trần Duy B cho anh T trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục; Chị H có trách nhiệm cấp dưỡng tiền nuôi các con chung là 2.000.000 (Hai triệu) đồng/tháng, kể từ tháng 07/2023 cho đến khi các cháu đủ 18 tuổi, hoặc đến khi có sự thay đổi khác.
- Về tài sản chung, nhà chung: Anh Trần Văn T và chị Vương Thị H không đề nghị Tòa án giải quyết. Nợ chung: Không có.
- Về lệ phí: Anh Trần Văn T và chị Vương Thị H tự nguyện chịu toàn bộ lệ phí ly hôn sơ thẩm và dân sự sơ thẩm được trừ vào số tiền 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) tạm ứng lệ phí anh T, chị H đã nộp theo biên lai số 0021661 ngày 17/06/2024 tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Bắc Từ Liêm, thành phố Hà Nội.
2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND Q. Bắc Từ Liêm; - Chi cục THADS Q. Bắc Từ Liêm; - UBND phường M, thành phố Hà Nội (GCNKH số 143 quyển 01 ngày 26/12/2013); - Lưu HS, VP. | THẨM PHÁN Lý Kế Hiền |