- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp ly hôn L - Đ"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự tự nguyện thuận tình ly hôn giữa: Chị Hoàng Thị Trúc L và anh Lê Quốc Đ.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| ` TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THÁP MƯỜI TỈNH ĐỒNG THÁP | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 302/2024/QĐST-HNGĐ | Tháp Mười, ngày 25 tháng 12 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 604/2024/TLST-HNGĐ, ngày 17 tháng 12 năm 2024, giữa: Nguyên đơn: Chị Hoàng Thị Trúc L, sinh năm 1995; địa chỉ: Khóm 4, thị trấn Mỹ An, huyện Tháp Mười, tỉnh Đồng Tháp. Bị đơn: Anh Lê Quốc Đ, sinh năm 1991; địa chỉ: Khóm 4, thị trấn M, huyện T, tỉnh Đồng Tháp. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào điều 55, 81, 82 và 83 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 17 tháng 12 năm 2024.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 17 tháng 12 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự tự nguyện thuận tình ly hôn giữa: Chị Hoàng Thị Trúc L và anh Lê Quốc Đ. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Về hôn nhân: Chị Hoàng Thị Trúc L và anh Lê Quốc Đ tự nguyện ly hôn. 2.2. Về nuôi con chung: Giao con chung tên Lê Hoàng Bảo Đ, sinh ngày 08/3/2024 cho chị Hoàng Thị Trúc L tiếp tục trực tiếp nuôi dưỡng. Anh Đ đồng ý cấp dưỡng nuôi con chung mỗi tháng bằng ½ mức lương tối thiểu vùng (tương ứng tại thời điểm cấp dưỡng), cấp dưỡng cho đến khi Lê Hoàng Bảo Đ đủ 18 tuổi. Thời gian cấp dưỡng tính từ tháng 12 năm 2024. Sau khi ly hôn, người trực tiếp nuôi con không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung. Người không trực tiếp nuôi con không được lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục con. 2.3. Về chia tài sản: Không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2.4. Về nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2.5. Về án phí: Chị Hoàng Thị Trúc L tự nguyện nộp đủ 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) tiền án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm và án phí cấp dưỡng, được trừ vào tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) theo biên lai số 0001019, ngày 17/12/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Tháp Mười. Chị L đã nộp đủ. 2.6. Trong trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Đồng Tháp; - VKSND huyện Tháp Mười; - Chi cục THADS huyện Tháp Mười; - UBND thị trấn Mỹ An (GCNKH số 149 ngày 25/10/2023); - Đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án (K. Ngọc), VP. | THẨM PHÁN (Đã ký) Nguyễn Thị Kim Ngọc |