- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định công nhận thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 3 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 302/2023/QĐST-HNGĐ | Quận 3, ngày 07 tháng 9 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 3
Căn cứ vào các Điều 212, Điều 213 và Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 57 Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 422/TLST-HNGĐ ngày 22 tháng 8 năm 2023, về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu: Bà Trần Thị Ngọc T, sinh năm 1968.
Người yêu cầu: Ông Phạm Ngọc Đ, sinh năm 1972.
Cùng địa chỉ: 1/3 đường D, Phường A, Quận B, Thành phố Hồ Chí Minh.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Căn cứ vào Giấy chứng nhận kết hôn số 00, quyển số 01, cấp ngày 23/7/1993 do Ủy ban nhân dân Phường 14, Quận 3, Thành phố Hồ Chí Minh cấp cho ông Phạm Ngọc Đ và bà Trần Thị Ngọc T nên đây là quan hệ hôn nhân hợp pháp được pháp luật công nhận.
Về quan hệ hôn nhân: Xét thấy, tình cảm của ông Phạm Ngọc Đ và bà Trần Thị Ngọc T không còn, mâu thuẫn ngày càng trầm trọng, không có khả năng đoàn tụ, mục đích của hôn nhân không đạt được nên công nhận thuận tình ly hôn.
Về con chung: Có 02 con chung là Phạm Ngọc T, sinh ngày 03/02/1994 và Phạm Trần Ngọc H, sinh ngày 22/4/2002. Hai con đã thành niên nên không yêu cầu Tòa án giải quyết việc nuôi con.
Về tài sản chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 30 tháng 8 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Ông Phạm Ngọc Đ và bà Trần Thị Ngọc T thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Có 02 con chung là Phạm Ngọc T, sinh ngày 03/02/1994 và Phạm Trần Ngọc H, sinh ngày 22/4/2002. Hai con đã thành niên nên không yêu cầu Tòa án giải quyết việc nuôi con.
- Về tài sản chung: Không yêu cầu Tòa giải quyết.
2. Về lệ phí Tòa án: Ông Phạm Ngọc Đ và bà Trần Thị Ngọc T chịu lệ phí sơ thẩm đối với yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn là 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng) nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí sơ thẩm đã nộp là 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng) theo biên lai số 0000858 ngày 22/8/2023 của Chi cục thi hành án dân sự Quận 3. Ông Đ và bà T đã nộp đủ lệ phí.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo qui định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo qui định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND TP HCM; - VKSND Quận 3; - Chi cục THA Dân sự Quận 3; - UBND P.14, Q.3, TP.HCM; - Các đương sự; - Lưu VP, Hồ sơ | THẨM PHÁN Nguyễn Hồng Anh |