vanban.org

Quyết định 302/2022/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Nguyễn Thị Thanh P và ông Trần Viết T (Giấy đăng ký kết hôn số 90/2016 ngày 30/9/2016 của Uỷ ban nhân dân xã Hòa Sơn, huyện Hòa Vang, tp Đà Nẵng).

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị Thanh P và ông Trần Viết T thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Nguyễn Thị Thanh P và ông Trần Viết T (Giấy đăng ký kết hôn số 90/2016 ngày 30/9/2016 của Uỷ ban nhân dân xã Hòa Sơn, huyện Hòa Vang, tp Đà Nẵng).
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN CẨM LỆ - TP. ĐÀ NẴNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 302/2022/QĐST-HNGĐCẩm Lệ, ngày 11 tháng 8 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

- Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 240/2022/TLST-HNGĐ về việc “Ly hôn, nuôi con chung” giữa:

Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Thanh P, sinh năm 1990. Địa chỉ: Nhà C, Khu chung cư E2 Nam cầu Cẩm Lệ, phường Hòa Xuân, quận Cẩm Lệ, tp. Đà Nẵng.

Bị đơn: Ông Trần Viết T, sinh năm: 1990. Địa chỉ: Nhà C, Khu chung cư E2 Nam cầu Cẩm Lệ, phường Hòa Xuân, quận Cẩm Lệ, tp. Đà Nẵng. Địa chỉ hiện nay: đường H14, phường T, quận L, tp Đà Nẵng.

- Căn cứ Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

- Căn cứ Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình;

- Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 03 tháng 8 năm 2022.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 03/8/ 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Nguyễn Thị Thanh P và ông Trần Viết T (Giấy đăng ký kết hôn số 90/2016 ngày 30/9/2016 của Uỷ ban nhân dân xã Hòa Sơn, huyện Hòa Vang, tp Đà Nẵng).

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị Thanh P và ông Trần Viết T thuận tình ly hôn.

- Về con chung: bà Nguyễn Thị Thanh P và ông Trần Viết T có 01 con chung: cháu Trần Nguyễn Nhã U, sinh ngày: 30/7/2017. Ly hôn, bà Nguyễn Thị Thanh P là người trực tiếp nuôi dưỡng cháu U và ông T không có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con.

Hai bên đương sự có quyền đi lại, thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung không ai được quyền cản trở. Khi cần thiết, vì lợi ích của con chung các bên đương sự có quyền làm đơn xin thay đổi nuôi con hoặc yêu cầu cấp dưỡng nuôi con chung.

- Về tài sản chung: Bà Nguyễn Thị Thanh P và ông Trần Viết T tự thỏa thuận và không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về nợ chung: Bà Nguyễn Thị Thanh P và ông Trần Viết T không nợ ai và cũng không ai nợ ông bà.

- Về án phí: Án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm là 150.000 đồng, bà Nguyễn Thị Thanh P tự nguyện chịu theo quy định pháp luật, được trừ vào số tiền tạm ứng án phí là 300.000 đồng theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí tòa án số 0001979 ngày 28/6/2022 của Chi cục THADS quận Cẩm Lệ. Bà Phúc được hoàn trả số tiền 150.000 đồng.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ