- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Tú - Hương"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TAND QUẬN NAM TỪ LIÊM THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 302/2021/QĐST-HNGĐ | Nam Từ Liêm, ngày 15 tháng 10 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN NAM TỪ LIÊM
Căn cứ Điều 212, 213, khoản 4 Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ Điều 55, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc hôn nhân gia đình thụ lý số 277/TLST-HNGĐ ngày 07/10/2020 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu:
Anh Nguyễn Thanh Tú, sinh năm 1981
Chị Nguyễn Thị Lan Hương, sinh năm 1983
Cùng ĐKNKTT: Căn hộ A29-15 Toà CT1A – Hải Đăng City, TDP số 11, phường Mỹ Đình 2, quận Nam Từ Liêm, thành phố Hà Nội.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về quan hệ hôn nhân: Anh chị tự nguyện tìm hiểu và đăng ký kết hôn tại UBND phường Nghĩa Tân, quận Cầu Giấy, Hà Nội vào ngày 16/03/2006. Sau khi kết hôn anh chị sống hạnh phúc đến năm 2014 thì mâu thuẫn, nguyên nhân là do bất đồng quan điểm sống, kể từ thời gian đó anh chị ly thân. Nay anh chị xác định không còn tình cảm và cùng thuận tình ly hôn, đề nghị Toà án giải quyết cho anh chị ly hôn.
Về con chung: Anh chị có 01 con chung là cháu Nguyễn Thị Thu Trà, sinh ngày 07/5/2008. Sau ly hôn anh chị cùng thống nhất thoả thuận: Chị Hương là người trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng cháu Trà cho đến khi cháu Trà đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác.
Về cấp dưỡng nuôi con: Anh chị tự thoả thuận không yêu cầu Toà án giải quyết.
Về tài sản chung: Anh chị tự thoả thuận, không yêu cầu Toà án giải quyết.
Về nợ chung: Anh chị không có, không yêu cầu Toà án giải quyết.
Về lệ phí: Anh Tú tự nguyện chịu lệ phí ly hôn sơ thẩm.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự như sau:
Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Thanh Tú và chị Nguyễn Thị Lan Hương.
Về con chung: Anh chị có 01 con chung là cháu Nguyễn Thị Thu Trà, sinh ngày 07/5/2008. Sau ly hôn anh chị cùng thống nhất thoả thuận: Chị Hương là người trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng cháu Trà cho đến khi cháu Trà đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác.
Về cấp dưỡng nuôi con: Anh chị tự thoả thuận không yêu cầu Toà án giải quyết.
Anh Tú có quyền thăm nom, chăm sóc giáo dục con chung không ai được ngăn cản.
Về tài sản chung: Anh chị tự thoả thuận, không yêu cầu Toà án giải quyết.
Về nợ chung: Anh chị không có, không yêu cầu Toà án giải quyết.
2. Về lệ phí Tòa án: Anh Tú tự nguyện chịu 300.000đ lệ phí ly hôn sơ thẩm. Được trừ vào số tiền 300.000đ tạm ứng lệ phí anh đã đại diện nộp theo biên lai số AK/2020/0033876 ngày 06/10/2021 tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Nam Từ Liêm.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND cùng cấp; - Chi cục THADSQ.Nam Từ Liêm; - UBND p. Nghĩa Tân, Cầu Giấy, HN; - Lưu HS, VP. | THẨM PHÁN Nguyễn Văn Vinh |