vanban.org

Quyết định 302/2021/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

TAND Q. Hoàng Mai, TP. Hà Nội Tuyên án 14/05/2021 Hôn nhân và gia đình Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như

Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa: Anh Vũ Nam K và chị Công Tú Q Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Hôn nhân gia đình"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như
  • Căn cứ chính? Luật Hôn nhân và gia đình; NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí
TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN HOÀNG MAI
THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 302/2021/QĐST-HNGĐHà Nội, ngày 14 tháng 5 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN HOÀNG MAI

Căn cứ Điều 212, 213 và Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ 55, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và Gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban

Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 310/2021/TLST-HNGĐ, ngày

15/4/2021 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Anh Vũ Nam K, sinh năm 1982; Hộ khẩu thường trú: Tập thể Giầy da xuất khẩu, tổ 46, phường H, quận H, thành phố Hà Nội; Trú tại: Số 8/42/402 đường M, phường M, quận N, thành phố Hà Nội

Chị Công Tú Q, sinh năm 1983; Hộ khẩu thường trú và trú tại: Tập thể Giầy da xuất khẩu, tổ 46, phường H, quận H, thành phố Hà Nội; Trú tại: Số 8/42/402 đường M, phường M, quận N, thành phố Hà Nội

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

. Về quan hệ hôn nhân: Anh Vũ Nam K và chị Công Tú Q kết hôn trên cơ sở

hoàn toàn tự nguyện, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân phường H, quận H, Thành phố Hà Nội ngày 23/11/2010, là hôn nhân hợp pháp. Sau kết hôn, vợ chồng chung sống hạnh phúc đến năm 2019 thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân mâu thuẫn do bất đồng quan điểm sống, cuộc sống chung không hạnh phúc. Anh chị sống ly thân từ năm 2020 cho đến nay. Nay anh K, chị Q xác định tình cảm vợ chồng không còn, khả năng đoàn tụ là không thể, nên anh K, chị Q cùng đề nghị Tòa án công nhận thuận tình ly hôn.

Về con chung: Anh Vũ Nam K và chị Công Tú Q xác nhận trong thời kỳ hôn

nhân anh chị có 01 con chung là Vũ Tú L, sinh ngày 11/9/2011. Ly hôn anh chị thỏa thuận chị Q nuôi cháu Vũ Tú L, về cấp dưỡng nuôi con anh chị tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về tài sản chung: Anh Vũ Nam K và chị Công Tú Q xác nhận không có,

không yêu cầu Toà án giải quyết.

Về nợ: Anh Vũ Nam K và chị Công Tú Q xác nhận không có, không yêu cầu

Tòa án giải quyết.

Về lệ phí: Anh Vũ Nam K tự nguyện chịu cả 300.000 đồng lệ phí hôn nhân

gia đình sơ thẩm.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành,

không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như

sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa: Anh Vũ Nam K và

chị Công Tú Q

- Về con chung: Anh Vũ Nam K và chị Công Tú Q xác nhận trong thời kỳ hôn

nhân anh chị có 01 con chung là Vũ Tú L, sinh ngày 11/9/2011. Giao con chung Vũ Tú L, sinh ngày 11/9/2011 cho chị Công Tú Q trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục kể từ khi quyết định có hiệu lực pháp luật cho đến khi con chung trưởng thành (đủ 18 tuổi) hoặc khi có quyết định khác thay thế; Về cấp dưỡng nuôi con chung, anh chị tự thỏa thuận không yêu cầu tòa án giải quyết. Anh Vũ Nam K có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung không ai được ngăn cản.

- Về tài sản chung: Anh Vũ Nam K và chị Công Tú Q xác nhận không có, không

yêu cầu Toà án giải quyết nên không xét.

- Về nợ chung: Anh Vũ Nam K và chị Công Tú Q xác nhận không nợ ai và

không cho ai vay nợ, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xét.

2. Về lệ phí: Anh Vũ Nam K và chị Công Tú Q mỗi người phải chịu 150.000

đồng lệ phí ly hôn sơ thẩm. Ghi nhận sự tự nguyện của anh Vũ Nam K chịu cả 300.000 đồng lệ phí ly hôn sơ thẩm (anh Vũ Nam K đã nộp 300.000 đồng theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí tòa án số 0049079 ngày 15/04/2021 tại Chi cục Thi hành án quận Hoàng Mai, thành phố Hà Nội).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị

kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ