vanban.org

Quyết định 302/2020/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: nguyên đơn chị L T H và bị đơn anh N V H 2.

TAND tỉnh Thái Nguyên; VKSND tỉnh Thái Nguyên; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: nguyên đơn chị L T H và bị đơn anh N V H 2.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Nghị quyết số 97/2015/QH13 Về chất vấn và trả lời chất vấn t…; Luật Phí và lệ phí
TOÀ ÁN NHÂN DÂN TP THÁI NGUYÊN CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TỈNH THÁI NGUYÊN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 302/2020/QĐST-HNGĐTP Thái Nguyên, ngày 12 tháng 6 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án ly hôn thụ lý số 283/2020/TLST-HNGĐ ngày 07 tháng 5 năm 2020 giữa: Nguyên đơn: Chị L T H, sinh năm 1993 HKTT: Tổ 24B (nay là tổ 12), phường T, thành phố TN, tỉnh Thái Nguyên Bị đơn: Anh N V H, sinh năm 1992 HKTT: Tổ 24B (nay là tổ 12), phường T, thành phố TN, tỉnh Thái Nguyên Căn cứ vào Điều 147, 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các điều 55,57, 81, 82, 83, 84 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ Điều 357; Điều 468 Bộ luật Dân sự ; Căn cứ vào Luật phí và lệ phí số 97/2015/QH13 ngày 25/11/2015; Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội Quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 04 tháng 6 năm 2020.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 04 tháng 6 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: nguyên đơn chị L T H và bị đơn anh N V H 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1 Về quan hệ hôn nhân: Chị L T H và anh N V H nhất trí thuận tình ly hôn. 2.2. Về con chung: Các đương sự xác định có 01 con chung, tên Nguyễn Bảo A sinh ngày 01/12/2014. Sau khi ly hôn chị L T H và anh N V H thỏa thuận, chị H trực tiếp nuôi dưỡng con chung cháu Nguyễn Bảo A, đến khi con thành niên (đủ 18 tuổi); Anh Hưng có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở. Về cấp dưỡng nuôi con: Chị L T H và anh N V H tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2.3. Về tài sản chung, nợ chung: Tài sản chung: Các đương sự tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết Nợ chung: Các đương sự xác định không có nợ chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2.4 Về án phí: Chị L T H tự nguyện nộp 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí ly hôn sơ thẩm sung vào ngân sách Nhà nước; hoàn trả chị H 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) đã nộp theo biên lai thu số 0002961 ngày 07/5/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Thái Nguyên. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ