vanban.org

Quyết định 302/2020/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

* Nguyên đơn: Bà Đỗ Thị Thái P - Sinh năm 1980. Địa chỉ: Số 32 đường H, quận C , thành phố Đà Nẵng. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "công nhận thuận tình ly hôn giữa bà Đỗ Thị Thái Phúc và ông Trần Đình Vũ"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 235 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN CẨM LỆ - TP. ĐÀ NẴNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 302/2020/QĐST-HNGĐCẩm Lệ, ngày 22 tháng 9 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN CẨM LỆ, THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG

Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Ngô Thị Thanh Tuyền

Các Hội thẩm nhân dân:

Ông Trần Đức Hiếu

Ông Nguyễn Phước

Căn cứ vào các điều 212, 213, 235 và 246 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 94/2020/TLST-HNGĐ ngày 29 tháng 4 năm 2020.

XÉT THẤY:

Tại phiên tòa các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

* Nguyên đơn: Bà Đỗ Thị Thái P - Sinh năm 1980.

Địa chỉ: Số 32 đường H, quận C , thành phố Đà Nẵng.

Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của nguyên đơn: Ông Mai Quốc Việt - Luật sư Công ty Luật TNHH MTV FDVN.

* Bị đơn: Ông Trần Đình V - Sinh năm 1980.

Địa chỉ: Số 32 đường H, quận C , thành phố Đà Nẵng

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Về quan hệ hôn nhân:

Bà Đỗ Thị Thái P và ông Trần Đình V thống nhất thuận tình ly hôn. (Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn số 107, quyển số 01 đăng ký ngày 12/10/2006 tại UBND phường Khuê Trung, quận Cẩm Lệ, thành phố Đà Nẵng).

2.2. Về con chung:

Bà Đỗ Thị Thái Pvà ông Trần Đình V xác định có 02 con chung và thống nhất thỏa thuận: Giao con chung Trần Đỗ K - Sinh ngày: 05/7/2009 và cháu Trần Đỗ Nhã K1 - Sinh ngày: 15/8/2015 cho bà Đỗ Thị Thái P trực tiếp nuôi dưỡng. Ông Trần Đình V cấp dưỡng nuôi con chung mỗi con 4.000.000 đồng (bốn triệu đồng)/ tháng. Thời gian cấp dưỡng bắt đầu từ tháng 10 năm 2020 cho đến khi các con chung lần lượt đủ 18 tuổi.

Kể từ ngày bà Đỗ Thị Thái P có đơn yêu cầu thi hành án nếu ông Trần Đình V không thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con thì ông Trần Đình V phải trả khoản tiền lãi đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả theo mức lãi suất quy định tại Điều 357 Bộ luật Dân sự.

Cả hai bên đều có quyền và nghĩa vụ đối với con chung. Bên không trực tiếp nuôi con có quyền thăm nom, chăm sóc, bên trực tiếp nuôi con không được quyền ngăn cản. Khi cần thiết có quyền yêu cầu Toà án có thẩm quyền giải quyết về thay đổi người trực tiếp nuôi con chung cũng như việc cấp dưỡng nuôi con chung.

2.3. Về tài sản chung: Bà Đỗ Thị Thái P và ông Trần Đình V xác định vợ chồng không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2.4. Về nợ chung: Bà Đỗ Thị Thái P và ông Trần Đình V xác định không có.

- Về án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm:

Bà Đỗ Thị Thái P phải chịu 300.000 đồng án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm nhưng được trừ vào tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai thu số 0001059 ngày 29/4/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Cẩm Lệ, thành phố Đà Nẵng. Bà Pđã nộp đủ án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm.

Ông Trần Đình V phải chịu án phí của người có nghĩa vụ cấp dưỡng là 300.000 đồng.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ