- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lê Thị Mỹ D với anh Mai Hoàng K. 2.
- Căn cứ chính? Điều 118 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TAM BÌNH TỈNH VĨNH LONG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 302/2020/QĐST-HNGĐ | Tam Bình, ngày 12 tháng 11 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 524/2020/TLST-HNGĐ ngày 04 tháng 11 năm 2020, giữa:
- Nguyên đơn: Chị Lê Thị Mỹ D, sinh năm 1994 Nơi cư trú: Thôn A, xã B, huyện C, tỉnh Bình Thuận
- Bị đơn: Anh Mai Hoàng K, sinh năm 1990 Nơi cư trú: Ấp M, xã N, huyện P, tỉnh Vĩnh Long Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83, 84 và 118 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 04 tháng 11 năm 2020.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 04 tháng 11 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lê Thị Mỹ D với anh Mai Hoàng K. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1 Về con chung: Anh Mai Hoàng K đồng ý giao cháu Mai Hoàng Mẫn Ng, sinh ngày 26/02/2016 và Mai Hoàng Phúc Kh, sinh ngày 11/7/2019 cho chị Lê Thị Mỹ D tiếp tục trực tiếp nuôi dưỡng. Anh K không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được quyền cản trở. 2.2 Về nghĩa vụ cấp dưỡng: Anh K đồng ý cấp dưỡng nuôi hai con mỗi cháu mỗi tháng là 1.500.000 đồng/tháng cho đến khi chấm dứt nghĩa vụ cấp dưỡng. 2.3 Về tài sản chung và nghĩa vụ chung về tài sản: Chị D và anh K không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2.4 Về án phí: Chị D tự nguyện chịu 150.000 đồng tiền án phí dân sự sơ thẩm trong vụ án ly hôn, được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí chị D đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai thu số 0010639 ngày 04/11/2020 nên chị D được nhận lại số tiền chênh lệch là 150.000 đồng tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Tam Bình. Anh K phải chịu 150.000 đồng tiền án phí cấp dưỡng nuôi con nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Tam Bình. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - TAND tỉnh Vĩnh Long; - VKSND huyện Tam Bình; - Chi cục THADS huyện Tam Bình; - UBND xã N, huyện P; - Lưu VT, hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Văn Cảnh |