- Tranh chấp gì? Tranh chấp về thừa kế tài sản — án dân sự — "Lưu Thị T tranh chấp về thừa kế tài sản Trương Bảo Q"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN GÒ CÔNG TÂY TỈNH TIỀN GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 302/2020/QĐST-DS | Gò Công Tây, ngày 03 tháng 12 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 25 tháng 11 năm 2020 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 338/2018/TLST-DS ngày 12 tháng 12 năm 2018.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Lưu Thị T - sinh năm 1956; Địa chỉ: Khu phố 3, thị trấn Vĩnh Bình, huyện Gò Công Tây, tỉnh Tiền Giang.
- Bị đơn: Trương Bảo Q - sinh năm 1976; Địa chỉ: Khu phố 3, thị trấn Vĩnh Bình, huyện Gò Công Tây, tỉnh Tiền Giang.
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: 1/ Trương Mỹ L - sinh năm 1973; Địa chỉ: Khu phố 3, thị trấn Vĩnh Bình, huyện Gò Công Tây, tỉnh Tiền Giang. 2/ Trương Mỹ D - sinh năm 1974; Địa chỉ: Khu phố 3, thị trấn Vĩnh Bình, huyện Gò Công Tây, tỉnh Tiền Giang. 2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Anh Trương Bảo Q được quyền sử dụng diện tích 185,2m² thuộc thửa số 22, tờ bản đồ số 31, loại đất trồng cây lâu năm, theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số CH02930 do Ủy ban nhân dân huyện Gò Công Tây cấp ngày 31/7/2015 cho ông Trương Văn Đavà bà Lưu Thị T đứng tên, có vị trí như sau: + Đông giáp: Kênh công cộng. + Tây giáp: Đất ông Trương Văn C. + Nam giáp: Phần đất chia cho bà Lưu Thị T. + Bắc giáp: Kênh công cộng.
- Anh Trương Bảo Q được quyền sử dụng diện tích 261,3m² thuộc thửa số 187, tờ bản đồ số 13, loại đất trồng lúa, theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số CH02933 do Ủy ban nhân dân huyện Gò Công Tây cấp ngày 31/7/2015 cho ông Trương Văn Đ và bà Lưu Thị T đứng tên, có vị trí như sau: + Đông giáp: Đất anh Trương Bảo Q. + Tây giáp: Phần đất chia cho bà Lưu Thị T. + Nam giáp: Đất ông Lê Thanh Tr. + Bắc giáp: Đường Nguyễn T.
- Bà Lưu Thị T được quyền sử dụng diện tích 1.302,4m² thuộc thửa số 22, tờ bản đồ số 31, loại đất ở đô thị (300m²) và đất trồng cây lâu năm 1.002,4m2, theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số CH02930 do Ủy ban nhân dân huyện Gò Công Tây cấp ngày 31/7/2015 cho ông Trương Văn Đ và bà Lưu Thị T đứng tên, có vị trí như sau: + Đông giáp: Kênh công cộng. + Tây giáp: Đất ông Trương Văn C và đất bà Nguyễn Thị Tuyết V. + Nam giáp: Đường bê tông. + Bắc giáp: Đất ông Trương Văn C và phần đất chia cho anh Trương Bảo Q.
- Bà Lưu Thị T được quyền sử dụng diện tích 1.829,4m² thuộc thửa số 187, tờ bản đồ số 13, đất trồng lúa, theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số CH02933 do Ủy ban nhân dân huyện Gò Công Tây cấp ngày 31/7/2015 cho ông Trương Văn Đ và bà Lưu Thị T đứng tên, có vị trí như sau: + Đông giáp: Phần đất chia cho anh Trương Bảo Q. + Tây giáp: Đất ông Nguyễn Văn T. + Nam giáp: Đất ông Lê Thanh T. + Bắc giáp: Đường Nguyễn T. Các phần đất tại khu phố 3, thị trấn Vĩnh Bình, huyện Gò Công Tây, Tiền Giang.
(Tất cả các phần đất có sơ đồ trích đo thửa đất kèm theo)
Bà T, anh Q được quyền liên hệ cơ quan có thẩm quyền để được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo quy định pháp luật.
- Về án phí: + Anh Trương Bảo Q phải chịu số tiền 1.677.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm. + Bà Lưu Thị T được miễn toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm do bà là người cao tuổi. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Tiền Giang; - VKSND huyện Gò Công Tây; - Chi cục THADS huyện GCT; - Đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (ĐÃ KÝ) Phan Thanh Bình |